You will hear five short conversations. You will hear each conversation twice.

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

15 tháng 2 2023

C - C - B - B - A

10 tháng 10 2023

Bài nghe:

0.

Fred: That was fun, wasn't it?

Max: Yes. I tried so many new things and they were all very good. The music was great, too.

Fred: Yeah. The competition looks interesting. I think we should take part next year!

Max: Well, we should start practicing eating more now if you want to do that.

Fred: Right.

1.

John: What are you reading, Mary?

Mary: The Deer Shed Festival program. There are so many things to do.

John: Like what?

Mary: Well, you can see a concert, make your own jewellery and puppets, and go on rides.

John: That sounds fun. I love concerts.

Mary: I prefer making things. I'm going to make a necklace for my mom.

2.

Hannah: Did you get lots of candies?

Harry: Yes, I did! It was more fun than in the UK.

Hannah: Really?

Harry: Yeah, trick-or-treating isn't as popular. And the decorations! It was like another Christmas. All the houses in my neighborhood put up very big and scary displays. You won't see that in the UK.

Hannah: Interesting!

3.

Mandy: What did you do last night, Bob?

Bob: I went to the market. Lots of people also went out to celebrate and did last-minute shopping for the holiday.

Mandy: What did you buy?

Bob: I bought a gift for my sister and some decorations. We already decorated our tree in the first week of December, but I want to put up some decorations in my room, like what I did on Halloween.

Mandy: Cool.

4.

Mrs. Clare: Some festivals have really fun activities like food or paint fights! During Songkran, an important festival in Thailand, people throw water at each other in the street. They believe it will wash away bad luck.

5.

Alice: Mom, let's go to Water Fire next Saturday!

Mom: What can you do there?

Alice: There'll be music, food, and all kinds of art. But the most interesting thing is the bonfires. There'll be more than one hundred bonfires along the three rivers in the city. Can we go, please? I'll even buy us dinner.

Mom: OK.

Tạm dịch:

0.

Fred: Lễ hội thật vui, nhỉ?

Max: Ừm. Mình đã thử rất nhiều thứ mới và chúng đều rất hay. Âm nhạc cũng rất tuyệt.

Fred: Ừm. Cuộc thi có vẻ thú vị. Mình nghĩ chúng ta nên tham gia vào năm tới!

Max: Chà, chúng ta nên bắt đầu tập ăn nhiều hơn ngay bây giờ nếu bạn muốn làm điều đó.

Fred: Đúng vậy.

1.

John: Bạn đang đọc gì vậy, Mary?

Mary: Chương trình Lễ hội Chuồng Hươu. Hiện có rất nhiều việc phải làm.

John: Ví dụ như cái gì?

Mary: Chà, bạn có thể xem một buổi hòa nhạc, làm đồ trang sức và con rối của riêng mình, và đi chơi.

John: Điều đó nghe có vẻ thú vị. Mình yêu các buổi hòa nhạc.

Mary: Mình thích làm mọi thứ hơn. Mình sẽ làm một chiếc vòng cổ cho mẹ.

2.

Hannah: Bạn có nhận được nhiều kẹo không?

Harry: Ừm mình có! Nó vui hơn ở Anh.

Hanah: Thật sao?

Harry: Ừm, cho kẹo hay bị ghẹo không phổ biến lắm. Và các đồ trang trí! Nó giống như một Giáng sinh khác. Tất cả các ngôi nhà trong khu phố của tôi đều trưng bày những màn hình rất lớn và đáng sợ. Bạn sẽ không thấy điều đó ở Vương quốc Anh.

Hannah: Thật thú vị!

3.

Mandy: Bạn đã làm gì đêm qua, Bob?

Bob: Mình đã đi chợ. Nhiều người cũng đã ra ngoài để ăn mừng và mua sắm vào phút cuối cho kỳ nghỉ.

Mandy: Bạn đã mua gì?

Bob: Mình đã mua một món quà cho em gái tôi và một số đồ trang trí. Chúng mình đã trang trí cây thông của mình vào tuần đầu tiên của tháng 12, nhưng tôi muốn trang trí một số đồ trang trí trong phòng của mình, giống như những gì tôi đã làm vào lễ Halloween.

Mandy: Tuyệt.

4.

Bà Clare: Một số lễ hội có các hoạt động thực sự thú vị như đồ ăn hoặc tranh vẽ! Trong dịp Songkran, một lễ hội quan trọng ở Thái Lan, mọi người té nước vào nhau trên đường phố. Họ tin rằng nó sẽ gột rửa những điều xui xẻo.

5.

Alice: Mẹ ơi, thứ Bảy tới mình đi Water Fire nhé!

Mẹ: Con có thể làm gì ở đó?

Alice: Sẽ có âm nhạc, thức ăn và tất cả các loại hình nghệ thuật. Nhưng điều thú vị nhất là lửa trại. Sẽ có hơn một trăm đống lửa dọc theo ba con sông trong thành phố. Chúng ta đi mẹ nhé? Con thậm chí sẽ mua bữa tối cho chúng ta.

Mẹ: Được.

14 tháng 2 2023

A - A - C - C - C

9 tháng 10 2023

Bài nghe: 

1. What does Amanda want to listen to?

Amanda: I don't really like rock.

Kyle: Do you like hip hop?

Amanda: Not really.

Kyle: How about RnB?

Amanda: It's OK, but I prefer reggae.

Kyle: So, who do you want to watch?

Amanda: Rob Curly.

2. Which band does Zack want to watch?

Zack: I don't really like The Crazy K's, Jessie.

Jessie: I want to see Shutterpop.

Zack: Can we see someone else? What about Plain View?

Jessie: The rock band? OK.

3. What time is the show?

Rachel: What time does the festival start?

Cory: It starts at seven o'clock.

Rachel: What time's Modern Soul's show?

Cory: 7:30p.m.

Rachel: OK, what time should we leave?

Cory: About 6:30.

4. Who did Kurt think was amazing?

Kurt: The Morente Trio was great.

Amy: Yeah. They were cool.

Kurt: I like the guitarist.

Amy: I like the drummer.

Kurt: Yeah, and the singer was amazing.

5. Who did Linda not like?

Frank: What did you think of Marcus And Sons, Linda?

Linda: They were good! The singer was great!

Frank: Yeah, and the guitarist was amazing.

Linda: I didn't really like him.

Frank: Oh really?

Linda: Yeah, he was a bit boring. But the drummer was good.

Tạm dịch: 

1. Amanda muốn nghe gì?

Amanda: Tôi thực sự không thích nhạc rock.

Kyle: Bạn có thích hip hop không?

Amanda: Không hẳn.

Kyle: Thế còn RnB thì sao?

Amanda: Cũng được, nhưng tôi thích nhạc reggae hơn.

Kyle: Vậy bạn muốn xem ai?

Amanda: Rob Curly. 

2. Zack muốn xem ban nhạc nào?

Zack: Tôi không thực sự thích The Crazy K's, Jessie.

Jessie: Tôi muốn xem Shutterpop.

Zack: Chúng ta có thể xem cái khác không? Còn Plain View thì sao?

Jessie: Ban nhạc rock à? Cũng được.

3. Buổi diễn diễn ra lúc mấy giờ?

Rachel: Lễ hội bắt đầu lúc mấy giờ?

Cory: Nó bắt đầu lúc bảy giờ.

Rachel: Buổi diễn của Modern Soul diễn ra lúc mấy giờ?

Cory: 7:30 tối.

Rachel: Được rồi, chúng ta nên khởi hành lúc mấy giờ?

Cory: Khoảng 6h30.

4. Kurt nghĩ ai là người tuyệt vời?

Kurt: Bộ ba Morente thật tuyệt vời.

Ami: Ừ. Họ tuyệt thật đấy. 

Kurt: Tôi thích tay guitar.

Amy: Tôi thì thích tay trống.

Kurt: Đúng thế, và ca sĩ cũng thật tuyệt vời.

5. Linda không thích ai?

Frank: Bạn nghĩ gì về Marcus And Sons, Linda?

Linda: Họ rất giỏi! Ca sĩ thật tuyệt vời!

Frank: Đúng vậy, và tay guitar diễn cũng hay nữa.

Linda: Tôi không thích anh ấy lắm.

Frank: Ồ vậy sao?

Linda: Ừ, anh ấy hơi kiểu nhàm chán. Nhưng tay trống rất tốt.

c. Look at the table and write the answers.(Nhìn bảng và viết câu trả lời.)1. When can you watch Jane Blues' concert at night?(Khi nào bạn có thể xem buổi hòa nhạc của Jane Blues vào buổi tối?)You can watch her concert at 8 p.m. on Friday. (Bạn có thể xem buổi hòa nhạc của cô ấy lúc 8 giờ tối thứ sáu.)2. When can you see Mike Ham and the Boys' afternoon show?(Khi nào bạn có thể xem buổi biểu diễn chiều của Mike Ham and the...
Đọc tiếp

c. Look at the table and write the answers.

(Nhìn bảng và viết câu trả lời.)

1. When can you watch Jane Blues' concert at night?

(Khi nào bạn có thể xem buổi hòa nhạc của Jane Blues vào buổi tối?)

You can watch her concert at 8 p.m. on Friday. 

(Bạn có thể xem buổi hòa nhạc của cô ấy lúc 8 giờ tối thứ sáu.)

2. When can you see Mike Ham and the Boys' afternoon show?

(Khi nào bạn có thể xem buổi biểu diễn chiều của Mike Ham and the Boys?)

___________________________________________

3. When can you hear Sara Fast's songs on Friday?

(Khi nào bạn có thể nghe bài hát của Sara Fast vào thứ Sáu?)

____________________________________________

4. When can you see Mr. Bass Boss' late night concert?

(Khi nào bạn có thể xem buổi hòa nhạc buổi tối của Mr. Bass Boss?)

_____________________________________________

5. When can you see The Losers' final show?

(Khi nào bạn có thể xem buổi biểu diễn cuối cùng của The Losers?)

_____________________________________________

2
13 tháng 2 2023

You can see their afternoon show at 3pm on Saturday.

You can hear her songs at 10pm on Friday. 

You can see his late night concert at 11pm on Saturday.

You can see The Losers' final show at 6pm on Sunday.

9 tháng 10 2023

2. You can see their afternoon show at 3 p.m. on Saturday.

(Bạn có thể xem buổi biểu diễn vào 3 giờ chiều thứ Bảy.)

3. You can hear her songs at 10 p.m. on Friday. 

(Bạn có thể nghe bài hát của cô ấy vào 10 giờ tối thứ Sáu.)

4. You can see his late night concert at 11 p.m. on Saturday.

(Bạn có thể xem buổi hòa nhạc của anh ấy vào 11 giờ tối thứ Bảy.)

5. You can see The Losers' final show at 6 p.m. on Sunday.

(Bạn có thể xem buổi biểu diễn của The Losers vào 6 giờ tối Chủ nhật.)

9 tháng 10 2023

2. No

Thông tin: We are going to do these activities next month.

(Chúng ta sẽ tham gia một số hoạt động vào tháng tới.)

3. No

Thông tin: There will also be arts and crafts workshops in the afternoons. 

(Ngoài ra còn có các hội thảo nghệ thuật và thủ công vào buổi chiều. )

4. Yes

Thông tin: Don't miss the cupcake decorating competition.

(Đừng bỏ lỡ cuộc thi trang trí cupcake.)

5. Yes

Thông tin: We are going to do these activities next month to raise money.

(Chúng ta sẽ tham gia một số hoạt động vào tháng tới để gây quỹ.)

8. Match the words from A with the clues from B.(Nối các từ A với các gợi ý từ B.)AB1 conversation(cuộc hội thoại)2 card(thiệp)3 landline(điện thoại cố định)4 letter(bức thư)5 text message(tin nhắn văn bản)6 video chat(cuộc trò chuyện video)7 symbol(Ký hiệu)8 emoji(biểu tượng cảm xúc)a. A smiley face or a small picture you put in an email(Một khuôn mặt cười hoặc một bức ảnh nhỏ bạn đưa vào email)b. When you talk to...
Đọc tiếp

8. Match the words from A with the clues from B.

(Nối các từ A với các gợi ý từ B.)

A

B

1 conversation

(cuộc hội thoại)

2 card

(thiệp)
3 landline

(điện thoại cố định)

4 letter

(bức thư)

5 text message

(tin nhắn văn bản)

6 video chat

(cuộc trò chuyện video)

7 symbol

(Ký hiệu)

8 emoji

(biểu tượng cảm xúc)

a. A smiley face or a small picture you put in an email

(Một khuôn mặt cười hoặc một bức ảnh nhỏ bạn đưa vào email)

b. When you talk to somebody on your phone or computer and you can see

them

(Khi bạn nói chuyện với ai đó trên điện thoại hoặc máy tính và bạn có thể

nhìn thấy họ)

c. When you talk to somebody face-to-face

(Khi bạn nói chuyện trực tiếp với ai đó)

d. A short message you send with your mobile

(Một tin nhắn ngắn bạn gửi bằng điện thoại di động của mình)

e. A symbol like this :) or this :(

(Một biểu tượng như thế này :) hoặc thế này :(

f. Something you send to a person on their birthday or a special day (Một thứ

bạn gửi đến một người vào ngày sinh nhật của họ hoặc một ngày đặc biệt)

g. A type of phone that isn’t a mobile

(Một loại điện thoại không phải là điện thoại di động)

h. A message you write on some paper and put in an envelope

(Một tin nhắn bạn viết trên giấy và để trong một phong bì)

1
12 tháng 2 2023

1C

2F

3G

4H

5D

6B

7A

8E

13 tháng 2 2023

1B

2A

3H

4C

5E

9 tháng 10 2023

A: Hey, can we go to theCarnival of Venice? 

(Chúng ta có thể đi đến lễ hội Carnival of Venice không?)

B: Where is it? 

(Ở đâu?)

A: It's in Venice, Italy.

(Nó ở Venice, Ý.) 

B: When is it? 

(Nó diễn ra khi nào?)

A: It'll take place between late January and mid-February.

(Nó sẽ diễn ra cuối tháng 1 và giữa tháng 2.)

B: What can we do there?

(Chúng ta có thể làm gì ở đó?) 

A: We can take photos and discover the best costumes and masks.

(Chúng ta có thể chụp ảnh và khám phá những trang phục và mặt nạ đặc biệt.)

B: OK. How much are the tickets? 

(Được dó. Giá vé bao nhiêu?)

A: It's free. 

(Nó miễn phí.)

B: OK. Let's do that.

(Được thôi. Chúng ta sẽ đi.) 

A: Great!

(Thật tuyệt!)

8 tháng 10 2023

KEY PHRASES (Cụm từ khoá)

Guessing and estimating (Đoán và ước tính)

Have a guess! (Hãy đoán xem!)

Any ideas? (Có ý kiến gì không?)

What do you reckon? (Bạn nghĩ sao?)

I know that one. (Tôi biết điều đó.)

I don’t know. (Tôi không biết.)

I’ve no idea. (Tôi không biết.)

I guess / I reckon …(Tôi đoán / tôi nghĩ…)

Probably / Maybe. (Có lẽ / Có thể.)

Around / About …( Khoảng / khoảng…)

10 tháng 10 2023

A: Where are you going? (Bạn sẽ đi đâu?)

B: I’m going to London. (Tôi sẽ đi Luân Đôn.)

A: Where are you going to stay? (Bạn sẽ ở đâu?)

B: I’m going to stay at the Ritz Hotel. (Tôi sẽ ở khách sạn Ritz.)

A: What are you going to do? (Bạn sẽ làm gì?)

B: I’m going to visit British Museum. (Tôi sẽ đi thăm bảo tàng Anh.)

A: What are you going to eat? (Bạn sẽ ăn gì?)

B: I’m going to eat fish and chips. (Tôi sẽ ăn cá và khoai tây chiên.) 

10 tháng 10 2023

A: What's your favorite festival?

(Lễ hội yêu thích của bạn là gì?)

B: It’s Mid- Autumn festival.

(Đó là tết Trung thu.)

A: Where does it happen? 

(Nó diễn ra ở đâu?)

B: It happens in some countries in Southeast Asia. 

(Nó diễn ra ở một số nước Đông Nam Á.)

A: When does it take place?

(Khi nào nó diễn ra?)

B: It takes place from14th to 15th of the eighth month of Lunar calendar.

(Nó diễn ra từ 14-15 tháng Tám âm lịch.)

A: How did it start? 

(Nó bắt đầu như thế nào?)

B: The history of the Mid-Autumn Festival dated back over 3,000 years.

(Lịch sử của Tết Trung thu có niên đại hơn 3.000 năm.)

A: Why does it happen?

(Tại sao nó xảy ra?)

B: Because the Chinese believe that the Moon is at its brightest and fullest size, coinciding with harvest time in the middle of Autumn.

(Bởi vì người Trung Quốc tin rằng Mặt trăng có kích thước sáng nhất và đầy đủ nhất, trùng với thời gian thu hoạch vào giữa mùa thu.)

A: What do people do in the festival? 

(Mọi người làm gì ở lễ hội?)

B: People carry lanterns, eat moon cake, egg yolk, ...

(Mọi người mang đèn lồng, ăn bánh trung thu, lòng đỏ trứng,...)

A: What do you think of the festival?

(Bạn nghĩ gì về lễ hội?)

B: I think it’s so interesting.

(Tôi nghĩ nó thật thú vị.)