K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

9 tháng 12 2016

 

ChấtSố mol(n)khối lượng (m)Vđiều kiện tiêu chuẩnSốphân tử
O2 32 6,022.1023
N2 286,72L
NH2 34
H2SO40,5 49/////////////////////////////
Fe(SO4)3  ////////////////////////////
CuO 80

23 tháng 4 2020

P2O3 ( điphotpho trioxit): Oxit phi kim

Fe2O3( sắt III oxit): Oxit kim loại

SO2 ( Lưu huỳnh ddioxxit): oxit phi kim

HgO (Thủy ngân dioxit): oxit kim loại (chắc zậy)

Li2O ( Liti oxit): oxit kim loại

N2O5 ( đinitơ pentaoxit): oxit phi kim

ZnO (Kẽm oxit): oxit kim loại

BaO (Bari oxit): oxit kim loại

23 tháng 4 2020
CTHH Tên gọi Phân loại
P2O5 Điphotpho pentaoxit oxit axit
Fe2O3 Sắt (II) oxit oxit bazơ
SO2 Lưu huỳnh đioxit oxit axit
HgO Thủy ngân oxit oxit bazơ
Li2O Liti đioxit oxit bazơ
N2O5 Đinitơ pentaoxit oxit axit
ZnO Kẽm oxit oxit bazơ
BaO Bari oxit oxit bazơ

3 tháng 12 2016
Nguyên tửNguyên tử khối (đvC)Khối lượng mol nguyên tử (gam/mol)ChấtPhân tử khối (đvC)Khối lượng mol phân tử (gam/mol)
O16 đvC16 g/molKhí oxi : O232 đvC32 g/mol
H1 đvC1 g/molNatri Clorua : NaCl58,5 đvC58,5 g/mol
Cl35,5 đvC35,5 g/molKhí Clo : Cl271 đvC71 g/mol
Na23 đvC23 g/mol   
Ca40 đvC40 g/molCanxi Cacbonat : CaCO3100 đvC100 g/mol
K39 đvC39 g/molKali Clorua : KCl74,5 đvC74,5 g/mol

 

24 tháng 9 2016
 x x ay x b
H2O2*1=21*2=2
SO31*6=63*2=6
Al2O32*3=63*2=6

 

2 tháng 9 2016

oxit bazobazo tương ứngoxit axitaxit tương ứngMuối tạo bởi kim loại của bazơ và gốc axit
K2O KOHSO2 H2SO3 
   CO2H2CO3 
 CaOCa(OH)2SO3 H2SO4 
Fe2O3 Fe(OH)3 HNO3 
    Ba3(PO4)2

 

22 tháng 11 2016
HìnhChấtSố mol chấtKhối lượng của 1 mol chất
aNa1 mol23 gam
bCaCO31 mol100 gam
cH21 mol2 gam
dCO20,5 mol22 gam
đC2H5OH1 mol46 gam
25 tháng 10 2019

Link: Trình bày thí nghiệm Hòa tan và đun nóng kali pemanganat

(Không biết đây có phải đáp án mà bạn tìm)

Cách tiến hành:

  • Lấy một lượng (khoảng 0,5g) thuốc tím đem chia làm ba phần.
  • Bỏ một phần vào nước đứng trong ống nghiệm (1), lắc cho tan (cầm ống nghiệm đập nhẹ vào lòng bàn tay).
  • Bỏ hai phần vào ống nghiệm (2) rồi đun nóng (làm như cách đun nóng ở thí nghiệm 2, bài thực hành 1). Đưa que đóm cháy dở còn tàn đỏ vào để thử, nếu thấy que đóm bùng cháy thì tiếp tục đun, để nguội ống nghiệm. Sau đó đổ nước vào, lắc cho tan.

Hiện tượng - giải thích:

  • Ống nghiệm (1): thuốc tím tan hết trong nước tạo thành dung dịch có màu tím.
  • Ống nghiệm (2): Đưa que đóm cháy dở còn tàn đỏ vào để thử, nếu thấy que đóm bùng cháy thì tiếp tục đun, để nguội ống nghiệm. Sau đó đổ nước vào, lắc cho tan thì thấy chất rắn không tan hết, dung dịch có màu tím nhạt hơn so với ống nghiệm (1).