Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a.
- Các từ Hán Việt được sử dụng trong đoạn thơ: biên cương, viễn xứ, chiến trường, áo bào, độc hành.
- Tác dụng: giúp đoạn thơ trở nên trang trọng hơn khi nói về sự hi sinh của người lính Tây Tiến.
b.
- Biện pháp tu từ được sử dụng trong cụm từ về đất: nói giảm nói tránh (về đất: ý nói đến cái chết).
- Tác dụng: tránh cảm giác đau thương, buồn bã khi nói về sự hi sinh cao cả của người lính Tây Tiến. Đồng thời thể hiện quan niệm về cuộc đời của tác giả (về đất: về nơi con người ta thuộc về để được bao bọc, che chở), tạo thế chủ động của người lính.
Phương pháp giải:
- Đọc lại đoạn thơ thứ ba của bài thơ Tây Tiến.
- Chú ý các từ Hán Việt được sử dụng trong đoạn.
- Chú ý cụm từ về đất.
Lời giải chi tiết:
a.
- Các từ Hán Việt được sử dụng trong đoạn thơ: biên cương, viễn xứ, chiến trường, áo bào, độc hành.
- Tác dụng: giúp đoạn thơ trở nên trang trọng hơn khi nói về sự hi sinh của người lính Tây Tiến.
b.
- Biện pháp tu từ được sử dụng trong cụm từ về đất: nói giảm nói tránh (về đất: ý nói đến cái chết).
- Tác dụng: tránh cảm giác đau thương, buồn bã khi nói về sự hi sinh cao cả của người lính Tây Tiến. Đồng thời thể hiện quan niệm về cuộc đời của tác giả (về đất: về nơi con người ta thuộc về để được bao bọc, che chở), tạo thế chủ động của người lính.
a.
- Các từ Hán Việt được sử dụng trong đoạn thơ: biên cương, viễn xứ, chiến trường, áo bào, độc hành.
- Tác dụng: Giúp đoạn thơ trở nên trang trọng thiêng liêng giảm đi phần nào ấn tượng hãi hùng về cái chết, đồng thời thể hiện thái độ thành kính, trân trọng đối với những người đã khuất.
b.
- Biện pháp tu từ được sử dụng trong cụm từ về đất: nói giảm nói tránh (về đất: ý nói đến cái chết).
- Tác dụng: Làm giảm nhẹ đi nỗi đau đơn, xót xa khi nói về sự hi sinh của những người lính Tây Tiến. Vĩnh cửu hóa sự hi sinh cao đẹp của họ.
Hai câu thơ:
"Kể từ khi gặp chàng Kim,
Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề"
1. Biện pháp tu từ được sử dụng
- Điệp từ / câu điệp
- “khi… khi…” → lặp lại cấu trúc “khi” đầu mỗi vế → nhấn mạnh khoảng thời gian, gợi cảm giác liên tục, dạt dào cảm xúc.
- Ẩn dụ
- “ngày quạt ước” → ẩn dụ cho những lời hẹn hò, niềm vui lứa đôi vào ban ngày.
- “đêm chén thề” → ẩn dụ cho lời thề hẹn, sự gắn kết tình cảm vào ban đêm.
- Tượng trưng / hình ảnh cụ thể
- “quạt ước”, “chén thề” → dùng hình ảnh cụ thể để tượng trưng cho tình yêu, lời hứa và sự gắn bó.
2. Hiệu quả nghệ thuật
- Gợi cảm xúc lãng mạn, nồng nàn: Điệp từ “khi… khi…” tạo nhịp điệu nhẹ nhàng, như nhịp tim của tình yêu.
- Tạo hình ảnh sinh động, giàu biểu cảm: Ẩn dụ “ngày quạt ước – đêm chén thề” khiến người đọc tưởng tượng ra những khoảnh khắc hẹn hò, lời thề gắn bó.
- Nhấn mạnh chiều dài và sự bền bỉ của tình cảm: Cảm xúc không chỉ thoáng qua mà diễn ra suốt ngày và đêm, thể hiện tình yêu sâu sắc, say đắm.
Xác định một biện pháp tu từ tiêu biểu trong văn bản Xing Nhã và phân tích tác dụng của biện pháp đó
Biện pháp tu từ phóng đại được sử dụng xuyên suốt văn bản.Tác dụng:
- Khắc họa thành công nhân vật anh hùng, đại diện cho sức mạnh, tài năng, đạo đức của cộng đồng.
- Ca ngợi sức mạnh và lòng dũng cảm chiến đấu vì danh dự và hạnh phúc của cộng đồng.
- Gây ấn tượng sâu sắc với người đọc về nhân vật có vẻ đẹp kì lạ, khác thường.
Cách kể của Hô-me-rơ qua đoạn trích thể hiện đặc trưng phong cách sử thi: chậm, tỉ mỉ, trang trọng
+ Trong đoạn trích, Pê-nê-lốp nghi ngờ, không tin Uy-lít-xơ là người chồng xa cách của mình
+ Đoạn kể kéo dài, tỉ mỉ thể hiện sự thăm dò, phản ứng của nhân vật dẫn tới bản chất vấn đề
- Tác giả dùng cụm danh-tính từ để gọi nhân vật, khác họa bản chất của nhân vật (phổ biến trong sử thi Hi Lạp)
- Sử dụng biện pháp so sánh có đuôi dài ví niềm vui tái ngộ của Pê-nê-lốp sinh động, hiệu quả
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá.
- Giúp những chiếc lá trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người