Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đặt \(A\left(x\right)=h\left(x\right)\cdot g\left(x\right)\)
\(=\left(x-2\right)\left(x^2+2\right)\)
\(=x^3+2x-2x^2-4=x^3-2x^2+2x-4\)
=>A(x) có bậc là 3
=>Đa thức dư khi F(x) chia cho A(x) sẽ có bậc tối đa là 2
Gọi đa thức dư đó có dạng là \(B\left(x\right)=ax^2+bx+c\) , gọi đa thức thương có dạng là \(Q\left(x\right)\)
Do đó, ta có: \(f\left(x\right)=Q\left(x\right)\left(x-2\right)\left(x^2+2\right)+ax^2+bx+c\)
f(x) chia x-2 dư 21
=>f(2)=21
Thay x=2 vào \(f\left(x\right)=Q\left(x\right)\left(x-2\right)\left(x^2+2\right)+ax^2+bx+c\) , ta được:
\(f\left(2\right)=q\left(2\right)\left(2-2\right)\left(x^2+2\right)+a\cdot2^2+b\cdot2+c\)
=>4a+2b+c=21
\(f\left(x\right)=Q\left(x\right)\left(x-2\right)\left(x^2+2\right)+ax^2+bx+c\)
\(=Q\left(x\right)\left(x-2\right)\left(x^2+2\right)+ax^2+2a+bx+c-2a\)
\(=\left(x^2+2\right)\left\lbrack Q\left(x\right)\left(x-2\right)+a\right\rbrack+bx+c-2a\)
f(x) chia \(x^2+2\) dư 2x-1 nên bx+c-2a=2x-1
=>b=2 và c-2a=-1
4a+2b+c=21
=>4a+4+c=21
=>4a+c=17
mà c-2a=-1
nên 4a+c-c+2a=17+1
=>6a=18
=>a=3
c-2a=-1
=>2a=c+1
=>c+1=6
=>c=5
Vậy: Đa thức dư là \(B\left(x\right)=3x^2+2x+5\)
f(x) chia \(x^2+2\) dư 2x-1
tìm x từ 2x-4 rồi thay vào x^2-ax+2
đặt x^2 -ax+2 bằng 0 sau đó tìm dc a
Lời giải:
Gọi dư khi chia $f(x)$ cho $(x-1)(x+2)$ là $ax+b$ (dư phải có bậc nhỏ hơn đa thức chia)
Khi đó:
$f(x)=5x^2(x-1)(x+2)+ax+b$
Ta có:
$f(1)=a+b=4\Rightarrow a=4-b$
$f(-2)=-2a+b=1$
Thay $a=4-b$ thì: $-2(4-b)+b=1$
$\Rightarrow -8+2b+b=1$
$\Rightarrow 3b=9\Rightarrow b=3$
$a=4-b=4-3=1$
Vậy $f(x)=5x^2(x-1)(x+2)+x+3$
a: M(1)=3
M(-2)=2
=>a+b=3 và -2a+b=2
=>a=1/3 và b=8/3
b: G(-1)=F(2)
=>(a+1)*(-1)^2-3=5*2+7a
=>a+1-3-10-7a=0
=>-6a-12=0
=>a=-2
Đa thức f(x) chia cho (x-2) dư 6, chia cho (x²+3)dư 3x+2
Tìm đa thức dư f(x) chia cho (x-2) . (x²+3)
Vì \(\left(x-2\right)\left(x^2+3\right)=x^3-2x^2+3x-6\) có bậc 3
nên đa thức dư khi chia f(x) cho \(\left(x-2\right)\left(x^2+3\right)\) sẽ có dạng là \(A\left(x\right)=a\cdot x^2+bx+c\)
Gọi đa thức thương là P(x)
f(x) chia x-2 dư 6 nên f(2)=6
Đa thức thương là P(x), đa thức dư là A(x)
Do đó, ta có: \(f\left(x\right)=\left(x-2\right)\left(x^2+3\right)\cdot P\left(x\right)+ax^2+bx+c\)
f(2)=6
=>\(\left(2-2\right)\cdot\left(2^2+3\right)\cdot P\left(2\right)+a\cdot2^2+b\cdot2+c=6\)
=>4a+2b+c=6
\(f\left(x\right)=\left(x-2\right)\left(x^2+3\right)\cdot P\left(x\right)+ax^2+bx+c\)
\(=\left(x-2\right)\left(x^2+3\right)\cdot P\left(x\right)+ax^2+3a+bx+c-3a\)
\(=\left(x^2+3\right)\left\lbrack P\left(x\right)\cdot\left(x-2\right)+a\right\rbrack+bx+c-3a\)
f(x) chia x^2+3 dư 3x+2 nên bx+c-3a=3x+2
=>b=3; c-3a=2
4a+2b+c=6
=>4a+6+c=6
=>4a+c=0
=>c=-4a
c-3a=2
=>-4a-3a=2
=>-7a=2
=>\(a=-\frac27\)
=>\(c=-4\cdot\frac{-2}{7}=\frac87\)
Vậy: Đa thức dư là \(-\frac27x^2+3x-\frac87\)
a: f(x) chia hết cho x^2+x+1
=>\(x^3+x^2+x+\left(a-1\right)x^2+\left(a-1\right)x+a-1-ax+b+1⋮x^2+x+1\)
=>-a=0 và b+1=0
=>a=0 và b=-1
b: \(\dfrac{f\left(x\right)}{x^2-1}=\dfrac{x^3-x+ax^2-a+x+b+a}{x^2-1}\)
\(=x+a+\dfrac{x+b+a}{x^2-1}\)
Để f(x) chia x^2-1 dư x+3 thì x+b+a=x+3
=>b+a=3