Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a+5 chia hết cho 7
b+4 chia hết cho 7
=> a+5+b+4=a+b+9 chia hết cho 7
a+b+9=(a+b)+2+7 chia hết cho 7 => (a+b)+2 chia hết cho 7 => a+b chia 7 dư 5
-> a : 9 = 3
= 3 × 9
= 27
-> a : 27 = 12
= 12 × 27
= 324
-> a : 41 = 27
= 27 × 41
= 1107
HT
Câu 1: Giải:
Vì số đó chia 17 dư 5 chia 19 dư 12 nên thêm vào số đó 216 đơn vị thì chia hết cho cả 17 và 19
Gọi số cần tìm là: x (x ∈ N)
Theo bài ra ta có: (x + 216) ∈ BC(17; 19)
17 = 17; 19 = 19; BCNN(17; 19) = 323
(x + 216) = {0; 323; 646;...}
x ∈ {- 216; 107; 430;..}
Vì x là số tự nhiên nhỏ nhất nên x = 107
Câu 2:
Vì số cần tìm chia cho 25; 28; 35 có số dư lần lượt là:
5; 8; 15 nên khi thêm vào số đó 20 đơn vị thì chia hết cho cả 25; 28; 35
25 = 5^2; 28 = 2^2.7; 35 = 5.7
BCNN(25; 28; 35) = 2^2.5^2.7 = 700
Theo bài ra ta có: (x + 20) ∈ B(700) = {0; 700; 1400;...}
x ∈ {- 20; 680; 1380;..}
Vì x là số tự nhiên nhỏ nhất nên x = 680
Bài 1:
Theo đề bài ta có:
\(a=4q_1+3=9q_2+5\) (\(q_1\) và \(q_2\) là thương trong hai phép chia)
\(\Rightarrow\left[\begin{matrix}a+13=4q_1+3+13=4\left(q_1+4\right)\left(1\right)\\a+13=9q_2+5+13=9\left(q_2+2\right)\left(2\right)\end{matrix}\right.\)
Từ (1) và (2) suy ra: \(a+13=BC\left(4;9\right)\)
Mà \(Ư\left(4;9\right)=1\Rightarrow a+13=BC\left(4;9\right)=4.9=36\)
\(\Rightarrow a+13=36k\left(k\ne0\right)\)
\(\Rightarrow a=36k-13=36\left(k-1\right)+23\)
Vậy \(a\div36\) dư \(23\)
Câu 1
Theo bài ra ta có:
\(a=4q_1+3=9q_2+5\)(q1 và q2 là thương của 2 phép chia)
\(\Rightarrow a+13=4q_1+3+13=4\left(q_1+4\right)\left(1\right)\)
và \(a+13=9q_2+5+13=9.\left(q_2+2\right)\left(2\right)\)
Từ (1) và (2) ta có \(a+13\) là bội của 4 và 9 mà ƯC(4;9)=1
nên a là bội của 4.9=36
\(\Rightarrow a+13=36k\left(k\in N\right)\)
\(\Rightarrow a=36k-13\)
\(\Rightarrow a=36.\left(k-1\right)+23\)
Vậy a chia 36 dư 23
tìm a hay x