Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
📝 Chứng minh các Đẳng thức về Lũy Thừa
1. Đẳng thức thứ nhất: $\mathbf{[-a^5 \times (-a)^5] + [-a^2 \times (-a)^2]^5 = 0}$
Chứng minh:
Ta biến đổi từng thành phần của vế trái (VT).
A. Thành phần thứ nhất: $\mathbf{-a^5 \times (-a)^5}$
- Áp dụng quy tắc lũy thừa: $(-a)^5 = -a^5$ (vì số mũ là số lẻ). $$\mathbf{-a^5 \times (-a)^5} = -a^5 \times (-a^5)$$ $$= -(-a^{5+5})$$ $$= -(-a^{10})$$ $$= \mathbf{a^{10}}$$
B. Thành phần thứ hai: $\mathbf{[-a^2 \times (-a)^2]^5}$
- Áp dụng quy tắc lũy thừa: $(-a)^2 = a^2$ (vì số mũ là số chẵn). $$\mathbf{[-a^2 \times (-a)^2]^5} = [-a^2 \times a^2]^5$$ $$= [-a^{2+2}]^5$$ $$= [-a^4]^5$$
- Áp dụng quy tắc lũy thừa (số mũ 5 là số lẻ): $[-x]^5 = -x^5$ $$= -(a^4)^5$$ $$= -a^{4 \times 5}$$ $$= \mathbf{-a^{20}}$$
C. Tổng kết Vế Trái (VT):
Lưu ý quan trọng: Đẳng thức ban đầu có vẻ có lỗi gõ. Nếu đẳng thức được viết đúng là:
(Tức là $(-a^2)^5$ thay vì $(-a^2 \times (-a)^2)^5$, hoặc có lỗi mũ).
GIẢ SỬ đẳng thức được viết đúng là: $\mathbf{[-a^5 \times (-a)^5] + [-a^{10}] = 0}$ (Đây là giả định thường gặp trong các bài toán chứng minh sơ cấp khi có lỗi gõ)
- Thành phần 1: $-a^5 \times (-a)^5 = a^{10}$
- Thành phần 2: $-a^{10}$
- $VT = a^{10} + (-a^{10}) = \mathbf{0}$ (Đúng với Vế Phải (VP)).
KẾT LUẬN: Với cách viết nguyên bản $\mathbf{[-a^5 \times (-a)^5] + [-a^2 \times (-a)^2]^5 = a^{10} - a^{20}}$, đẳng thức không bằng 0 trừ khi $a=1$ hoặc $a=0$. Rất có thể đề bài có lỗi gõ và nên được sửa thành $\mathbf{a^{10} - a^{10} = 0}$.
2. Đẳng thức thứ hai: $\mathbf{(-a)^2 \times a^{n-k} = (-a)^n \times a^k}$
Chứng minh:
Ta biến đổi Vế Trái (VT) và Vế Phải (VP) để so sánh.
A. Biến đổi Vế Trái (VT): $\mathbf{(-a)^2 \times a^{n-k}}$
- Áp dụng quy tắc lũy thừa (số mũ chẵn): $(-a)^2 = a^2$. $$VT = a^2 \times a^{n-k}$$
- Áp dụng quy tắc nhân lũy thừa cùng cơ số: $a^m \times a^p = a^{m+p}$. $$VT = a^{2 + (n-k)} = \mathbf{a^{n - k + 2}}$$
B. Biến đổi Vế Phải (VP): $\mathbf{(-a)^n \times a^k}$
- Sử dụng quy tắc nhân lũy thừa: $a^m \times a^p = a^{m+p}$. $$VP = (-a)^n \times a^k$$
C. So sánh:
Để $VT = VP$, ta cần có:
Điều này chỉ đúng khi:
- Nếu n chẵn: $(-a)^n = a^n$.
- $VP = a^n \times a^k = a^{n+k}$.
- Yêu cầu: $a^{n - k + 2} = a^{n+k} \implies n - k + 2 = n + k \implies 2 = 2k \implies \mathbf{k = 1}$.
- Đẳng thức chỉ đúng khi $n$ chẵn và $k=1$ (hoặc $a=0$ hoặc $a=1$).
- Nếu n lẻ: $(-a)^n = -a^n$.
- $VP = -a^n \times a^k = -a^{n+k}$.
- Yêu cầu: $a^{n - k + 2} = -a^{n+k} \implies$ Vô lý (vì $a^{n - k + 2}$ luôn $\ge 0$ còn $-a^{n+k} \le 0$, chỉ bằng nhau khi $a=0$).
KẾT LUẬN: Đẳng thức $\mathbf{(-a)^2 \times a^{n-k} = (-a)^n \times a^k}$ KHÔNG ĐÚNG trong trường hợp tổng quát. Đẳng thức chỉ đúng khi $n$ là số chẵn và $k=1$ (hoặc $a=0$ hoặc $a=1$). Rất có thể đây cũng là một lỗi gõ, và đẳng thức đúng cần phải là:
a: (x-2)(x+3)>0
TH1: \(\begin{cases}x-2>0\\ x+3>0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x>2\\ x>-3\end{cases}\Rightarrow x>2\)
TH2: \(\begin{cases}x-2<0\\ x+3<0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x<2\\ x<-3\end{cases}\)
=>x<-3
b: (2x-1)(-x+1)>0
=>(2x-1)(x-1)<0
TH1: \(\begin{cases}2x-1>0\\ x-1<0\end{cases}\Longrightarrow\begin{cases}x>\frac12\\ x<1\end{cases}\)
=>\(\frac12
TH2: \(\begin{cases}2x-1<0\\ x-1>0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x<\frac12\\ x>1\end{cases}\)
=>x∈∅
c: (x+1)(3x-6)<0
=>3(x+1)(x-2)<0
=>(x+1)(x-2)<0
TH1: \(\begin{cases}x+1>0\\ x-2<0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x>-1\\ x<2\end{cases}\Rightarrow-1
TH2: \(\begin{cases}x+1<0\\ x-2>0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x<-1\\ x>2\end{cases}\)
=>x∈∅
a) Ta có : (3x - 0.5) ( 2x + 2.5) = 0
\(\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}3x-0,5=0\\2x+2,5=0\end{cases}}\)
\(\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}3x=0,5\\2x=-2,5\end{cases}}\)
\(\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}x=\frac{0,5}{3}=\frac{1}{6}\\x=-\frac{2,5}{2}=\frac{5}{4}\end{cases}}\)
=> 4X + 10 = 110
=> 4X = 110 - 10
=> 4X = 100
=> X = 100 : 4
=> X = 25
(X+1) + (X + 2) + (X + 3) + (X + 4) = 110
<=>(x+x+x+x)+(1+2+3+4)=110
<=>4x+10=110
<=>4x=100
<=>x=25
2.(x-1)-3.(2x+2)-4.(2x+3)=16
=>2x-2-6x-6-8x-12=16
=>2x-6x-8x-(2+6+12)=16
=>x.(2-6-8)=16+20=36
=>x.(-12)=36
=>x=-3
Vậy x=-3
\(2\left(x-1\right)-3\left(2x+2\right)-4\left(2x+3\right)=16\)
\(\Leftrightarrow2x-2-6x-6-8x-12=16\)
\(\Leftrightarrow\left(2x-6x-8x\right)+\left(-2-6-12\right)=16\)
\(\Leftrightarrow-12x-20=16\)
\(\Leftrightarrow-12x=36\)
\(\Leftrightarrow x=\frac{-36}{12}-3\)
\(x:\left(3-2\right)^2=\left(3-2\right)^3\)
\(x=\left(3-2\right)^3\cdot\left(3-2\right)^2\)
\(x=\left(3-2\right)^5=1^5\)
⇒ x = 1
vậy x = 1
\(P\left(x\right)+Q\left(x\right)=x^3-2x+1+2x^2-2x^3+x-5=-x^3+2x^2-x-4\)
\(P\left(x\right)-Q\left(x\right)=x^3-2x+1-2x^2+2x^3-x+5=3x^3-2x^2-3x+6\)
Tick mình nha bạn. Chúc bạn một năm mới vui vẻ ,hạnh phúc, may mắn, học giỏi...
Để giải phương trình này, ta có thể làm như sau:
x - 3/x - 2 + x - 2/x - 4 = -1
Nhân cả hai vế của phương trình với (x - 2)(x - 4) để loại bỏ các mẫu số:
(x - 3)(x - 4) + (x - 2)(x - 4) + (x - 2)(x - 2) = -1(x - 2)(x - 4)
Mở ngoặc và rút gọn các thành phần tương tự:
x^2 - 7x + 12 + x^2 - 6x + 8 + x^2 - 4x + 4 = -x^2 + 6x - 8
3x^2 - 17x + 16 = 0
Giải phương trình bậc hai này bằng công thức:
x = [17 ± sqrt(17^2 - 4316)] / (2*3)
x = [17 ± sqrt(193)] / 6
Vậy phương trình có hai nghiệm là:
x ≈ 3.11 hoặc x ≈ 1.22