Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Chọn C
Độ bội giác có công thức là: G = α α 0 , trong đó: α là góc trông ảnh qua kính; α 0 là góc trông vật có giá trị lớn nhất được xác định trong từng trường hợp
Đáp án A
Người quan sát có mắt không bị tật nên
Do mắt đặt tại tiêu điểm của thị kính nên
![]()
Ta có :

Quan sát kính hiển vi ở trạng thái mắt không điều tiết là ngắm chừng ở vô cực.
® G = δ D f 1 f 2 = 75 = δ .0 , 25 f 1 .0 , 04 ® δ = 12 f 1
+ Dựa trên các đáp án thì chỉ có đáp án A là đáp ứng được điều kiện trên.
Đáp án A
Đáp án A
- Khoảng cách giữa hai kính: ![]()
với
![]()
![]()
- Khi ngắm chừng ở C v (vô cực):

![]()



- Khi ngắm chừng ở ![]()
![]()
![]()


![]()
![]()


![]()
Đáp án C
+ Độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực G ω = O C C f ⇒ 5 = 25 f ⇒ f = 5 c m
→ Độ bội giác G = k D d ' + 10
1 d + 1 d ' = 1 5 ⇒ d ' = 5 d d - 5 k = - d ' d = 5 d 5 - d
→ Thay vào biểu thức của độ bội giác, ta tìm được d = 3 , 75 cm
Đáp án C
+ Số bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực G ∞ = δD f 1 f 2
Đáp án B
+ Khi quan sát ở trạng thái không điều tiết thì ảnh hiện ra ở C V và là ảnh ảo nên d’ = -(O C V - l) = l - 25
+ Vật cách mắt 9 cm nên d = 9 - l
+
® l = 29 cm (loại vì d < 0)
® l = 5 cm ® d = 4 cm ® d’ = -20 cm
+
® l.G = 10 cm
® Gần với đáp án B nhất.

Đáp án C
+ Độ bội giác của dụng cụ quang học G = α α 0