việc khai thác tổng hợp tài nguyên nước trên lưu vực...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1. So sánh Đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long:a. Diện tích -          Đồng bằng sông Hồng Khoảng 15.000 km²-          Đồng bằng sông Cửu LongKhoảng 40.000 km² (rộng gần gấp 3 lần ĐBSH)b. Độ cao địa hình-          Đồng bằng sông HồngCao hơn, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, có nhiều ô trũng xen kẽ.-          Đồng bằng sông Cửu LongThấp...
Đọc tiếp

1. So sánh Đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long:

a. Diện tích

-          Đồng bằng sông Hồng

 Khoảng 15.000 km²

-          Đồng bằng sông Cửu Long

Khoảng 40.000 km² (rộng gần gấp 3 lần ĐBSH)

b. Độ cao địa hình

-          Đồng bằng sông Hồng

Cao hơn, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, có nhiều ô trũng xen kẽ.

-          Đồng bằng sông Cửu Long

Thấp và bằng phẳng, cao trung bình chỉ 1 – 2 mét so với mực nước biển, nhiều vùng trũng ngập nước.

c. Hệ thống đê

-          Đồng bằng sông Hồng

hệ thống đê sông dày đặc, đặc biệt là đê sông Hồng và sông Thái Bình để ngăn lũ.

-          Đồng bằng sông Cửu Long

Ít đê hơn, nước lũ tràn đồng hàng năm, bồi đắp phù sa tự nhiên cho đồng ruộng

2. Tỉnh Bắc Ninh nằm trong khu vực địa hình nào? Bắc Ninh nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, địa hình đồng bằng châu thổ, thấp và tương đối bằng phẳng, được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Đuống.


1
30 tháng 10 2025

Đồng bằng sông Hồng có diện tích khoảng 15.000 km2, nhỏ hơn nhiều so với đồng bằng sông Cửu Long (khoảng 40.000 km2). Đây là đồng bằng bồi tụ lâu đời, bề mặt cao hơn (trung bình 2–4 m), thoải dần về đông nam; ven sông có dải phù sa cổ cao, giữa đồng bằng có nhiều ô trũng. Mùa lũ đến sớm, nước lũ dâng nhanh nên ở đây xây dựng hệ thống đê sông kiên cố và dầy đặc bao bọc ruộng; kên mương thưa hơn, nhiều nơi phải bơm tiêu úng. Đồng bằng sông Cửu Long rộng gấp gần ba lần, bề mặt rất thấp và phẳng, cao trung bình chỉ 1–2 m so với mực nước biển. Đây là đồng bằng trẻ do được bồi tụ muộn; có nhiều ô trũng ngập nước xen kẽ và hệ thống kên hò rạch chằng chịt. Lũ đến muộn và dâng từ từ, mang nhiều phù sa nên người dân thường đón lũ để sản xuất nông nghiệp; không có hệ thống đê cứng bao bọc như đồng bằng sông Hồng mà thay bằng đê bao thấp, bờ bao nhỏ và kên rạch điều tiết nước. Do địa hình thấp, vùng ven biển dễ bị triều cường và xâm nhập mặn; mạng lưới sông ngòi, kên rạch dôn dào, giao thông sông ngòi thuận lợi.

17 tháng 9 2025

10

11 tháng 12 2016

Ở môi trường vùng núi khi khai thác và phát triển kinh tế cần lưu ý vấn đề :

- Sạt lở đất, lũ quét do không có cây bao phủ

- Ô nhiễm môi trường do phá rừng làm nương rẫy

12 tháng 12 2016

- Khai thác vừa phải, tránh tác động nhiều đến đất, tránh tỉ lệ sạt lở đất, lủ quét.

- Tránh làm ô nhiễm môi trường

6 tháng 6 2017

a/Chứng tỏ sự hoạt động của Tân kiến tạo còn tiếp tục diễn ra ở nước ta.
b/- Nâng cao địa hình, làm cho núi non, sông ngòi trẻ lại.
- Xuất hiện các cao nguyên ba dan núi lửa.
- Sụt lún tại các vùng đồng bằng phù sa trẻ.
- Mở rộng Biển Đông.
- Góp phần hình thành các khoáng sản: dầu khí, bôxít, than bùn...

6 tháng 6 2017

Câu trả lời:

a) - Những trận động đất khá mạnh xảy ra ở nước ta gần đày ờ Điện Biên, Lai Châu chứng tỏ hoạt động Tân kiến tạo vẫn tiếp diễn ,vẫn tiếp tục làm thay đổi bề mặt địa hình ở nước ta.

b) - Giai đoạn Tân kiến tạo có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta:

+ Nâng cao địa hình, làm cho núi non, sông ngòi trẻ lại.

+ Hình thành các cao nguyên badan và đồng bằng phù sa trẻ.

+ Mở rộng biển Đông

+ Hình thành các khoáng sản như dầu khí, bô xít, than bùn, ...

+ Sinh vật tiến hóa mạnh mẽ, đặc biệt là sự xuất hiện của loài người.

Câu 32. Hướng núi tây bắc – đông nam ở nước ta điển hình nhất ở vùng núi A. Tây Bắc và Đông Bắc. B. Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.  C. Đông Bắc và Trường Sơn Nam. D. Tây Bắc và Trường Sơn Bắc. Câu 33. Đặc điểm nào sau đây không phải của địa hình vùng núi Đông Bắc? A. Hướng núi vòng cung chiếm ưu thế với các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều và chụm đầu...
Đọc tiếp

Câu 32. Hướng núi tây bắc – đông nam ở nước ta điển hình nhất ở vùng núi

A. Tây Bắc và Đông Bắc. B. Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

 

C. Đông Bắc và Trường Sơn Nam. D. Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.

Câu 33. Đặc điểm nào sau đây không phải của địa hình vùng núi Đông Bắc?

A. Hướng núi vòng cung chiếm ưu thế với các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều và chụm đầu vào khối núi Tam Đảo.

B. Địa hình núi cao chiếm phần lớn diện tích.

C. Hướng nghiêng chung là hướng tây bắc – đông nam.

D. Các sông trong khu vực như: sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam cũng có hướng vòng cung.

 

Câu 34. Đặc điểm không đúng với vùng núi Tây Bắc là

A. nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

B. có các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu, tiếp nối là những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình – Thanh Hóa.

 

C. địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi hướng bắc – nam.

D. Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông như: sông Đà, sông Mã, sông Chu.

 

Câu 35. Địa hình núi cao của nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực

A. Đông Bắc. B. Tây Nguyên. C. Bắc Trung Bộ. D. Tây Bắc.

Câu 36. Đặc điểm không phải của vùng núi Trường Sơn Bắc là

A. thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu.

B. mạch núi cuối cùng của dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển.

C. gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam.

D. nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

 

Câu 37. Đặc điểm không phải của vùng núi Trường Sơn Nam là

A. khối núi Kon Tum và khối cực Nam Trung Bộ được nâng cao.

B. có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn đông – tây.

C. các cao nguyên của vùng khá bằng phẳng với độ cao trung bình từ 1500 đến 2000m.

D. đỉnh Ngọc Linh là đỉnh núi cao nhất của vùng.

 

Câu 38. Ở nước ta, dạng địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất là ở

A. Trung du Bắc Bộ. B. Tây Nguyên.

C. Đông Nam Bộ. D. Nam Trung Bộ. 

0
Câu 25. Đường bờ biển nước ta dài 3260 km kéo dài từ đâu tới đâu? A. Móng Cái tới Cà Mau. B. Móng Cái tới Hà Tiên.  C. Hà Giang tới Cà Mau. D. Hà Giang tới Hà Tiên. Câu 26. Thách thức lớn nhất đối với nước ta khi nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới là A. phải nhập khẩu nhiều hàng hóa, công nghệ, kĩ thuật tiên tiến. B. trở thành thị trường tiêu thụ của...
Đọc tiếp

Câu 25. Đường bờ biển nước ta dài 3260 km kéo dài từ đâu tới đâu?

A. Móng Cái tới Cà Mau. B. Móng Cái tới Hà Tiên.

 

C. Hà Giang tới Cà Mau. D. Hà Giang tới Hà Tiên.

Câu 26. Thách thức lớn nhất đối với nước ta khi nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới là

A. phải nhập khẩu nhiều hàng hóa, công nghệ, kĩ thuật tiên tiến.

B. trở thành thị trường tiêu thụ của các nước phát triển.

C. đội ngũ lao động có trình độ khoa học – kĩ thuật di cư đến các nước phát triển.

 

D. chịu sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường khu vực và quốc tế.

 

Câu 27. Đặc điểm của vị trí địa lí tạo tiền đề hình thành nền văn hóa phong phú và độc đáo của nước ta là

A. nằm ở nơi giao thoa của các dân tộc trong và ngoài khu vực Đông Nam Á.

B. nằm gần hai nền văn minh cổ đại lớn của nhân loại là Trung Quốc và Ấn Độ.

C. nằm trong khu vực thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

D. nằm trong khu vực đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động trên thế giới.

 

Câu 28. Đặc điểm không đúng với đặc điểm chung của địa hình nước ta là

A. địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là núi cao.

B. cấu trúc địa hình khá đa dạng.

C. địa hình Việt Nam chịu tác động mạnh mẽ của con người.

D. địa hình Việt Nam là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

 

Câu 29. So với toàn bộ lãnh thổ (phần đất liền), khu vực đồi núi của nước ta chiếm tới

A. 3/4 diện tích. B. 2/3 diện tích.

C. 4/5 diện tích. D. 3/5 diện tích.

Câu 30. Đồng bằng có diện tích lớn nhất nước ta là?

A. Đồng bằng Thanh – Nghệ - Tĩnh. B. Đồng bằng Quảng Nam – Quảng Ngãi

C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Đồng bằng sông Hồng.

Câu 31. Các dãy núi ở nước ta chạy theo hai hướng chính là

A. hướng vòng cung và hướng đông bắc – tây nam.

B. hướng tây nam – đông bắc và hướng vòng cung.

C. hướng vòng cung và hướng đông nam – tây bắc.

D. hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung

0