Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tom: Hi Lan. I'm doing a survey about films. Can I ask you some questions?
(Chào Lan. Tớ đang làm một cuộc khảo sát về phim. Tớ có thể hỏi cậu vài câu được không?)
Lan: Sure. Go ahead.
(Chắc chắn rồi. Cậu hỏi đi.)
Tom: What kind of films do you like (1) best?
(Cậu thích thể loại phim nào nhất?)
Lan: I love (2) comedies.
(Tớ rất thích phim hài.)
Tom: What's the name of your (3) favourite comedy?
(Tên của bộ phim hài yêu thích của cậu là gì?)
Lan: It's Dr Johnny.
(Là Dr Johnny.)
Tom: Who (4) stars in it?
(Ai góp mặt trong phim vậy?)
Lan: Bill Harris.
Tom: What do you think of it?
(Cậu nghĩ gì về nó?)
Lan: It's very (5) funny.
(Nó rất hài hước.)
Tom: Thank you.
(Cảm ơn cậu nhé.)
4. C
A. model /ˈmɒdl/
B. center /ˈsentə(r)/
C. collect /kəˈlekt/
D. sticker /ˈstɪkə(r)/
Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
5. B
A. theater /ˈθɪətə(r)/
B. equipment /ɪˈkwɪpmənt/
C. badminton /ˈbædmɪntən/
D. skateboarding /ˈskeɪtbɔːdɪŋ/
Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
6. A
A. online /ˌɒnˈlaɪn/
B. habit /ˈhæbɪt/
C. soccer /ˈsɒkə(r)/
D. comic /ˈkɒmɪk/
Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
1) In spite of bad weather , they went swimming
2) Despite of difficult test,we did it well
3) In spite of his broken leg ; he tried to get out of the car
4) In spite of high salary , she wasn't satisfied with the job
She was not satisfied with the job , although the salary was high
1.Although the weather was bad, they went swimming.
-> In spite of the bad weather , they went swimming
2.Though the test was difficult , we did it well.
-> Despite the difficult test , we did it well
3. Although his leg was broken, he tried to get out of the car.
-> In spite of his broke leg , he tried to get out of the car
4. She was not satisfied with the job though the salary(lương) was high.
->In spite of the high salary , she was not satisfied with the job
-> She was not satisfied with the job although the salary was high.
Tạm dịch
Minh: Ôi, lại kẹt xe nữa.
Ann: Làm thế nào chúng ta sẽ đến khu cắm trại đúng giờ?
Minh: Tôi không biết. Thật tiếc khi chúng ta không có hệ thống giao thông tốc độ cao bây giờ!
Ann: Hệ thống giao thông tốc độ cao là gì?
Minh: Đó là một hệ thống ống. Bạn có thể đi từ nơi này đến nơi khác chỉ trong vài phút.
Ann: Thật tuyệt vời! Thậm chí còn nhanh hơn một chiếc ô tô bay!
Minh: Đúng vậy, và không có tắc đường.
Ann: Nó sẽ gây ô nhiễm môi trường phải không?
Minh: Không. Sẽ không có khói, và nó hoàn toàn an toàn.
Ann: Giống như một phương tiện di chuyển tức thời nhỉ?
Minh: Phương tiện di chuyển tức thời cũng nhanh, an toàn và thân thiện với môi trường. Nhưng đó là một phương thức di chuyển khác.
Ann: Vì vậy, khi chúng ta đi di chuyển trên đường cao tốc, chúng ta sẽ không phải lo lắng về thời tiết xấu, phải không?
Minh: Đúng.
Ann: Nghe hay đấy! Tôi hy vọng chúng ta sẽ có chúng sớm.
Tạm dịch:
Cuộc gặp gỡ ở sân trường
Lan: Chào, Mark. Bạn khỏe không?
Mark: Mình khỏe, cảm ơn bạn. Còn bạn? Bạn đã làm gì vào chủ nhật tuần trước?
Lan: Tôi cũng khỏe. Chiều chủ nhật vừa rồi, mình đạp xe một vòng quanh hồ gần nhà.
Mark: Nghe có vẻ rất tốt cho sức khỏe. Nhân tiện, bạn có đạp xe đến trường không?
Lan: Có, nhưng thỉnh thoảng mẹ mình chở bằng xe máy của bà ấy.
Mark: Từ nhà đến trường của bạn bao xa?
Lan: Khoảng hai cây số.
Mark: Bạn mất bao lâu để đạp xe đến đó?
Lan: Khoảng 10 phút. Nhiều khi tắc đường còn phải mất nhiều thời gian hơn.
Mark: Bạn nên cẩn thận, đặc biệt là khi bạn sang đường.
Lan: Đúng vậy. Các con đường trở nên thực sự đông đúc.
Mark: Này, cùng đi đạp xe quanh hồ vào Chủ nhật tuần này thì sao?
Lan: Tuyệt vời! Bạn có thể đến nhà tôi lúc 3 giờ chiều được không
Mark: OK, Lan. Gặp bạn sau.
Bài nghe:
Welcome to our one-day tour of London. At 9:30 a.m., we'll go to Buckingham Palace. The Queen and her family live there. You can see the Queen's beautiful garden, and her collection of artworks. Remember to watch the Changing of the Guard at 11:30 a.m. We will then visit Big Ben. It is the Clock Tower on the River Thames. It is one of the most famous symbols of the United Kingdom. Lunch is at 1:00 p.m. You can then go around and take photos. We will return for a boat ride at 3:15 p.m. on the River Thames. You will see historic attractions along the river. We will return to our hotel at 5:00 p.m.
Tạm dịch:
Chào mừng đến với chuyến đi một ngày ở Luân Đôn. Vào 9 giờ 30 sáng, chúng ta sẽ đến cung điện Buckingham. Nữ hoàng và gia đình của bà sống tại đây. Bạn có thể nhìn thấy khu vườn tuyệt đẹp của Nữ hoàng, và bộ sưu tập những tác phẩm nghệ thuật của bà. Hãy nhớ xem Nghi thức đổi lính gác vào lúc 11 giờ 30 trưa. Chúng ta cũng sẽ đi thăm Big Ben. Nó là Tháp Đồng Hồ nằm bên bờ sông Thames. Nó là một trong những biểu tượng nổi tiếng nhất của Vương Quốc Anh. Bữa trưa sẽ diễn ra vào lúc 1 giờ chiều. Sau đó các bạn có thể đi xung quang và chụp ảnh. Chúng ta sẽ quay trở lại để lên thuyền vào lúc 3 giờ 15 chiều trên sông Thames. Bạn có thể nhìn thấy những địa điểm tham quan lịch sử dọc bờ sông. Đoàn ta sẽ quay trở lại khách sạn vào lúc 5 giờ chiều.
Go to Buckingham Palace: 9:30 am
(Đến cung điện Buckingham: 9 giờ 30 sáng)
Watch the Changing of the Guard (1) 11:30 am
(Xem nghi thức đổi lính gác: 11 giờ 30 trưa)
Lunch: (2) 1:00 pm
(Bữa trưa: 1 giờ chiều)
The boat ride: (3) 3:15 pm
(Đi thuyền: 3 giờ 15 chiều)
Back to the hotel: (4) 5:00 pm
(Quay về khách sạn: 5 giờ chiều)
Tạm dịch:
Diễn đàn bạn bè
|
* nan = bà |
|
|
|
|
Serzh98 and Typho are nothappy with the rules at home.
(Serzh98 và Typho không hài lòng với các quy tắc ở nhà.)
1. Although he was sick, he went to school.
-In spite of being sick , he went to school
2.Although the girl was young, she performed excellently
- Despite being young , she performed excellently
3.He passed the exam though he was lazy.
-In spite of being lazi , he passed the exam
-He passed the exam eventhough he was lazi
4. Though they are poor, they live happily.
-Despite being poor , they live happily
Bài nghe:
Next month, we will hold a meeting to introduce our new product, the flying bike. Most of our customers will be school children and their parents. Here are some of the questions they may ask you.
1. There are special lanes for bicycles on land, how about in the air? If you don't have lanes for them, the bicycles will crash into each other.
2. Are there any air traffic laws? If there are, are they similar to those on land? How will the children learn them?
3. How can a flying bike find a place to land by itself? Will children have an electronic map? What will happen if the map does not work?
Can you add any more questions?
Tạm dịch:
Tháng sau, chúng ta sẽ tổ chức một buổi gặp mặt để giới thiệu sản phẩm mới, xe đạp bay. Đa số khách hàng của chúng ta sẽ là học sinh và phụ huynh của các em ấy. Đây là một số câu hỏi mà họ có thể hỏi các bạn.
1. Dưới đất thì có làn đường dành cho xe đạp, thế còn trên không thì sao? Nếu các bạn không có làn đường dành riêng cho họ, những chiếc xe đạp có sẽ đâm vào nhau.
2. Có luật giao thông đường không nào không? Nếu có, chúng có giống như luật giao thông đường bộ không? Bọn trẻ sẽ học chúng như thế nào?
3. Làm cách nào để một chiếc xe đạp bay tự tìm nơi đáp đất? Bọn trẻ sẽ có một chiếc bạn đồ chạy bằng điện chứ? Điều gì sẽ xảy ra nếu như bản đồ không hoạt động?
Mọi người có bổ sung câu hỏi gì nữa không?
1. flying | 2. parents | 3. lane | 4. traffic | 5. land |
1. At the meeting they introduce the flying bike.
(Họ giới thiệu xe đạp bay ở buổi gặp mặt.)
2. The product aims at school children and their parents.
(Sản phẩm hướng tới học sinh và phụ huynh của họ.)
3. Question 1 is about special lane.
(Câu hỏi số 1 về làn đường đặc biệt.)
4. Question 2 is about air traffic laws.
(Câu hỏi số 2 về luật giao thông trên không.)
5. Question 3 is about how the flying bike finds a place to land.
(Câu hỏi số 3 hỏi về cách làm sao xe đạp bay tìm nơi để đáp đất.)
Quy tắc trong gia đình chúng tôi là - không có điện thoại trên bàn. Bố tôi cấm điện thoại khi chúng tôi đang ăn cùng nhau ở nhà hoặc trong nhà hàng.
Tôi không xem nhiều TV, ngoại trừ một ít trên YouTube. Nhưng nan * của tôi xem TV rất nhiều. Vì vậy, bất kỳ ai cũng có thể dành thời gian ngồi trước màn hình.
Quy tắc gia đình của chúng tôi ư? Tôi không được phép có máy tính trong phòng, nhưng bố mẹ tôi để cho chị tôi có một chiếc máy tính cá nhân vì 'chị ấy lớn hơn và chị ấy học nhiều hơn'. Nhưng chị ấy thì không !!!
Tôi chơi rất nhiều môn thể thao ngoài trời. Vì vậy, mẹ tôi cho phép tôi chơi trò chơi điện tử.
Mẹ tôi không cho phép sử dụng TV, máy tính hoặc điện thoại trong phòng của chúng tôi. Nhưng dù sao, tôi chỉ muốn ngủ trong phòng ngủ của mình!
Ồ, bố mẹ chỉ cho tôi chơi trò chơi điện tử khi tôi hoàn thành bài tập về nhà. Nhưng tôi có RẤT NHIỀU bài tập về nhà nên tôi hầu như không bao giờ chơi.
1.He used to go swimming in this river when he was a child.
2.If the festival didn't cost too much money, we would hold it.
3.How much is a bowl of beef noodle soup ?
4.Are you good at making friends?
5.Although the girl worked hard, her stepmother wasn't happy.
1.He used to go swimming when he was a child.
2.If it costs too much, i won't hold the festival.
3.How much is a bowl of beef noodle soup?
4.Are you good at making friend?
5.Although the girl worked hard, her stepmother wasn't happy
1 He used to swim in this river when he was a child
2 If we held the festival , it would cost too much.
3) How much is a bowl of beef noodle ?
5) Although the girl worked hard,her stepmother wasn't happy
1. He used to swimming in this river when he was a child.
2. IF í cost too much, we won't hold the festival.
3. How much a bowl of beef noodle soup?
4. (câu này mình chịu tịt T_T)
5. Although the girl worked hard but her stepmother wasn't happy