K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Vì mình làm đề không hiểu mất câu này nên đánh dấu lại hỏi các bạn nên có thể nó không rõ đề lắm, mình sẽ nói sơ qua, vd như mình dùng dấu''/'' có nghĩa là giữa hai cái chọn cái nào; còn ''.....'' là điền từ thích hợp vào đúng thì, đúng ngữ cảnh, cảm phiền các bạn giúp mình, không cần câu vỏ não nữa, mình đã quyết định từ bỏ nó rồi, mấy bạn giúp mình nhiệt tình quá, copy cả một trang sớ mình không có can đảm ghi lại nó vào bài thi đâu, vậy mấy bạn giúp mình nha:

-Chức năng của vùng vỏ não?(nó đặc biệt quá, mình từ bỏ rồi, nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn)

-Singapore is famous for its cleaning/cleanliness and green trees.

-As soon as the floodwater ...... down, people ........ their houses.

-You will recognize Jeny when you see her. She ......a red hat.

-The acid rain has caused .....to the trees in this area .

-I often drink coffee, but today I ..... tea.

-Many people die .... food poison today.

-Astronauts use ... to move around when they are on the Moon's surface.

-All flights had to be cancelled as a result of the pilots'sudden strike.( rewrite with ''so'')

- A study shows that teenagers use text messaging to communicate with their riends more than ....

-The teacher told his students.......(stop) making noise.

-My mother made my brother .....(tidy) his room.

-She looks more.......( beautiul) than her sister.

-As soon as he ......(come) back from his office, tell him to see me.

--Viết lại câu này: từ :+) She hasn't have video chatting with him for 2 months.

=> She stopped...........................................................

+)  He made up his mind to have a video conferance with them yesterday.

=> He decided ......................................................

Mình có sửa lại nội dung câu hỏi nên mới thêm vào mấy câu anh nữa, câu vỏ não mình đăng trước và đã được trả lời trước rồi, tuy mình nói như vậy vê câu vỏ não phần trả lời của hai bạn bên dưới nhưng mà mình không có ý xấu gì đâu nha, hai bạn có xem lại câu hỏi của mình, thi đừng giận mình nha! Mong các bạn giúp mình giải đáp những thắc mắc này! Mình  cảm ơn trước nha!

 

4
12 tháng 5 2019

Bộ não con người vô cùng phức tạp, ẩn chứa nhiều bí ẩn mà con người chưa khám phá ra. Não được cấu tạo bởi các tế bào thần kinh, bộ não người trưởng thành  có khoảng 100 tỷ tế bào thần kinh. Tuy nhiên, sự phân bổ mật độ tế bào thần kinh lại khác nhau ở mỗi người, chính điều đó tạo nên sự khác biệt giữa mỗi chúng ta. Tế bào thần kinh tập trung rải rác ở những vùng não khác nhau phụ trách những chức năng khác nhau, hiểu được chức năng các vùng não và mật độ phân bổ của tế bào thần kinh tại các vùng não sẽ giúp chúng ta sử dụng tối ưu hơn tiềm năng não bộ. Bài viết dưới đây sẽ giúp chúng ta nhìn nhận cơ bản về cơ cấu tổ tổ chức và chức năng các vùng não bộ.

Đại não còn gọi là vỏ não (cerebral cortex): chiếm đa số thể tích của hộp sọ với 85% khối lượng của não. Đại não có cấu tạo chất xám ở ngoài và chất trắng bên trong. Bề mặt bên ngoài của đại não là nhiều nếp cuộn gấp có cấu tạo chất xám.

Đại não dày 2-3mm gồm 6 lớp cấu tạo chủ yếu bởi các tế bào hình tháp chiếm 40% khối lượng não bộ. Đại não là trung tâm phản xạ có điều kiện điều khiển mọi hoạt động cơ bản của các cơ quan vận động và các hoạt động phức tạp như vùng hiểu tiếng nói và chữ viết …,  là trung tâm thần kinh trung ương với các hoạt động thần kinh cao cấp có chức năng đặc biệt như tư duy, tình cảm …

Các nhà khoa học đã “vẽ bản đồ” đại não bằng cách nhận dạng những vùng có mối liên kết chặt chẽ với các chức năng đã được xác định. Chức năng của đại não được khảo sát theo các vùng não được phân chia. Có 2 cách phân chia vùng não:

1. Dựa theo chức năng, cấu trúc và cách sắp sếp của các tế bào thần kinh, đại não được chia thành 4 vùng chính tổng quát.

Đại não = Thuỳ chẩm + Thuỳ đỉnh + Thuỳ thái dương + Thùy trán (Thùy trán +Thùy trước trán)

Chức năng của các thùy

+ Thuỳ trán (frontal lobe) (Bao gồm thùy trán và thùy trước trán): có những chức năng “nâng cao” những đặc trưng phức tạp, tinh tế của con người như tính toán, lập kế hoach, tưởng tượng, giải quyết các vấn đề khó khăn và những tình huống xã hội v.v… Tỷ lệ Thuỳ Trán của con người lớn hơn tỷ lệ Thuỳ Trán của các động vật khác trừ những loài vượn lớn.

+ Thuỳ đỉnh (parietal lobe): xử lý xúc giác và điều khiển sự vận chuyển.

+ Thuỳ thái dương (temporal lobe): có chức năng xử lý thông tin liên quan đến thính giác và ngôn ngữ. Từ điển ngữ nghĩa (semans) của con người xem như được đặt tại đây.

+ Thuỳ chẩm (occipital lobe): xử lý thông tin liên quan đến thị giác.

Ghi chú:  Thùy đảo (Insula lobe) nằm sâu dưới lớp vỏ não ở thùy thái dương, có thể cảm nhận được tình trạng nội tại của cơ thể, gồm cả những cảm tính trực giác, làm phát khởi tình thương và sự đồng cảm

Não người thường được biết là nơi quyết định độ thông minh của con người,quyết định phản xạ,cách thức con người hành động, và từ đó điều khiển mọi bộ phận cơ thể thực hiện những quyết định đó.

Độ thông minh của não người được đo bằng IQ. Ngày xưa người ta thường nhầm là trí thông minh phụ thuộc vào kích thước của não (nghĩa là não càng to càng thông minh và ngược lại). Nhưng khi mổ não của nhà thiên tài của mọi thời đại Albert Einstein, não của ông không quá to. Từ đó đã có nhiều nhà nghiên cứu đã thí nghiệm và đã kết luận: một não thông minh tùy thuộc vào khả năng giao tiếp giữa các tế bào thần kinh và màng chất béobao bọc các dây thần kinh, màng chất béo quyết định độ nhanh của các tín hiệu lan truyền trong não. Tuy nhiên trí thông minh còn tùy thuộc vào gen di truyền nữa.

2. Chức năng đại não theo cách phân chia vùng của Brodmann.

Hệ thống các chức năng nơi vỏ não được trình bày chi tiết theo sơ đồ Brodmann như sau:

* Chức năng cảm giác:  gồm các cảm giác là  thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác.

– Vùng thị giác ở thùy chẩm cho cảm giác về ánh sáng, hình ảnh và màu sắc của vật. Gồm các vùng 17, 18, 19 thuộc thùy chẩm 2 bên. Vùng 17 là vùng thị giác thông thường, vùng này cho chúng ta cảm giác ánh sáng và màu sắc nhưng không cho ta nhận biết vật nhìn thấy.  Vùng 18, 19 là vùng thị giác nhận thức, cho ta nhận biết vật nhìn thấy.  Khi vùng này bị tổn thương thì nhìn thấy vật nhưng không biết là vật gì.

– Vùng thính giác ở thùy thái dương là cho cảm giác về âm thanh. Gồm các vùng 22, 41, 42 thuộc thùy thái dương 2 bên.  Vùng 22 là vùng thính giác nhận thức, cho ta nhận biết âm thanh loại gì. Vùng 41, 42 là vùng thính giác thông thường, cho ta cảm giác tiếng động (âm thanh thô sơ). Tổn thương vùng này gây nên điếc. Hồi đỉnh lên của thùy đỉnh phụ trách xúc giác và cảm giác nhiệt độ.

– Vùng khứu giác thuộc vùng 34 của thùy thái dương, vùng này thuộc hệ viền não (limpic system).

– Vùng vị giác thuộc vùng 43 của thùy đỉnh.

– Vùng xúc giác thuộc vùng 5, 7, 39, 40 của thùy đỉnh.

* Chức năng vận động: do thùy đỉnh phụ trách, hồi trán lên chi phối các vân động theo ý muốn.  Đây là nơi xuất phát của bó tháp. So với các vùng khác thì vùng vận động có diện tích lớn nhất.  Ngoài ra, bên cạnh vùng vận động còn có vùng tiền vận động thuộc vùng 6 thùy trán, đây là nơi xuất phát các sợi đi đến các nhân xám dưới vỏ rồi theo hệ ngoại tháp chi phối các vận động tự động.

Ghi chú:  Vùng cảm giác và vùng vận động của vỏ não có các quy luật hoạt động sau đây:

– Quy luật bắt chéo:  Bán cầu não bên này chi phối vận động và cảm giác của nửa thân bên kia.

– Quy luật ưu thế:  Những cơ quan nào vận động nhiều và cảm giác tinh tế thì chiếm vùng vỏ não rộng hơn (tay, miệng…).

– Quy luật lộn ngược:  Vùng vỏ não phía trên chi phối vận động và cảm giác của các bộ phận phía dưới cơ thể. Ngược lại, vùng vỏ não phía dưới chi phối các bộ phận phía trên.

* Chức năng ngôn ngữ: trên đại não có những vùng chuyên biệt phụ trách chức năng ngôn ngữ. vùng Wercnick nằm ở ranh giới của thùy chẩm, thùy thái dương và thùy đỉnh có chức năng phân tích giúp hiểu lời nói và chữ viết.vùng vận động ngôn ngữ nằm ở hồi trán lên của thùy trán.

Vùng lời nói: có 2 vùng liên quan đến lời nói:

Vùng Broca thuộc vùng 44, 45 của thùy trán.  Đây là vùng chi phối vận động của các cơ quan tham gia vào động tác phát âm như: thanh quản, môi, lưỡi … Khi vùng này tổn thương thì bị chứng câm nhưng vẫn hiểu lời, hiểu chữ. Bệnh nhân nghe và đọc thì hiểu nhưng không thể diễn đạt ý nghĩ của mình bằng lời nói. Tuy nhiên, họ có thể diễn đạt thông qua chữ viết.

Vùng Wernicke nằm ở thùy thái dương, đây là một vùng rất quan trọng trong việc hình thành tiếng nói và tư duy. Vì vậy, còn được gọi là vùng hiểu ngôn ngữ, vùng hiểu biết … Vùng này không chỉ chi phối lời nói mà còn cho ta hiểu lời, hiểu chữ … Khi vùng Wernicke bị tổn thương thì bị chứng câm kèm thêm không hiểu lời, hiểu chữ…

Vùng lời nói phân bố không đều ở 2 bán cầu. Ở người thuận tay phải (chiếm khoảng 90%), vùng Broca và Wernicke phát triển rất rộng bên bán cầu trái, bán cầu phải không đáng kể và bán cầu trái được gọi là bán cầu ưu thế.  Ở người thuận tay trái (chiếm 10%), ưu thế 2 bán cầu đều nhau. Số người ưu thế bán cầu phải rất ít.

* Chức năng tư duy: chủ yếu do đại não đảm nhận khả năng tư duy liên quan đến sự phát triển của đại não. Do 2 bán cầu đại não rất phát triển và có ngôn ngữ nên con người có khả năng tư duy cụ thể và tư duy trừu tượng nhằm giải quyết các vấn đề và lập kế hoạch.

Ngoài ra đại não còn có các chức năng đặc biệt của từng phần ở vỏ não như tạo ra và lưu trữ vào ký ức  – điều khiển các chức năng tự động.

3. Chức năng đại não theo cách phân chia 2 bán cầu não.

* Đặc điểm và chức năng  hai bán cầu não.

Nhiều người có khả năng vẽ tuyệt vời nhưng không thể làm những phép tính đơn giản?  Có người rất giỏi phân tích những vấn đề nan giải nhưng mất hàng giờ để ngồi viết một đoạn văn ngắn.

Tất cả được cho là do sự điều khiển của 2 bán cầu não – trái và phải. Mỗi bán cầu kiểm soát và bổ nhiệm chức năng, hoạt động cho phần cơ thể, tinh thần khác nhau của con người. Hầu hết những suy nghĩ, hành động, kỹ năng… của bạn phụ thuộc vào chúng

– Những người chịu ảnh hưởng nhiều bởi bán cầu não phải có khuynh hướng thiên về trực giác và giàu trí tưởng tượng. Họ có cái nhìn tổng thể, thích thú với các mẫu vẽ, hình dạng, kích thước…  và thường thiên về nghệ thuật như ca hát, hội họa, văn chương, điêu khắc… Họ suy nghĩ theo kiểu phân kỳ rất sáng tạo, bỏ ngoài tai những quy luật. Họ có tính cách nghệ sĩ, khuynh hướng yêu nghệ thuật và muốn tự do bày tỏ cảm xúc bản thân.

– Những người chịu ảnh hưởng nhiều bởi bán cầu não trái, ngược lại, có khuynh hướng logic và mang tính phân tích, suy luận. Đôi khi, họ khá mâu thuẫn với chính mình do những chiều hướng suy nghĩ chồng chéo, đan xen nhau.  Họ trội hơn người khác khi thực hiện các phép tính toán, công thức và kỹ năng sử dụng ngôn ngữ… Họ suy nghĩ theo kiểu hội tụ tiếp cận vấn đề một cách hệ thống và thường đặt ra những quy luật. Họ sẽ phân tích mọi thứ và đưa ra kết luận rất logic. Đây là những người rất giỏi các dạng câu hỏi trực tiếp, trắc nghiệm…

Nói như vậy không có nghĩa những người thuận não trái hoặc não phải sẽ không sử dụng phần não còn lại. Đa số chúng ta có hai phần não hoạt động song song và ít có sự nổi trội. Bán cầu não phải tiếp nhận thông tin theo chuỗi và nhờ bán cầu não trái phân tích, chọn lọc, phân thành nhóm. Tuy nhiên vẫn chưa có định nghĩa nào phân định nhiệm vụ rõ ràng của hai phần não.

Tiến sĩ Jared Nielsen, đại học Utah cho biết: “Trong tất cả các thử nghiệm, chúng...

12 tháng 5 2019

ha thuy mi ! Mình đọc lướt qua hết phần câu trả lời của bạn mình vẫn không thấy phần chức năng của vỏ não đâu luôn, toàn là những phần phân tích về các phần khác như đại não .. rồi thùy, vùng này nọ,... Bạn đang giúp mình hở? Hay là giúp mình làm suy giảm về thị giác, đầu óc quay cuồng, không biết đọc câu trả lơi ở đâu luôn? Nhưng mà cũng cảm ơn bạn đã có ý giúp đỡ mình!

 Vùng cảm giác soma và cấm giác nội tạng 
Vùng cảm giác soma và cảm giác nội tạng ở người chiếm khoảng 5,4% diện tích toàn vỏ não, nằm ở hồi sau giữa (gyrus centralis posterior), tương ứng với các diện 1,2,3 và một phần của các diện 5, 7 của Brodman. Diện cảm giác soma và cảm giác nội tạng nhận các xung động từ các thụ cảm thể ở da (xúc giác, nhiệt), từ các thụ cảm thể ở cơ, khớp (thụ cảm thể bản thể) và từ các thụ cảm thể trong các cơ quan nội tạng. Các đường truyền cảm giác da tập trung chủ yếu trong diện 2, 3 còn các đường truyền cảm giác bản thể chiếu đến diện 1. Vùng cảm giác soma nhận xung động chủ yếu từ nửa phần cơ thể phía đối diện, đồng thời cũng nhận các xung động ở cả phần cơ thể phía cùng bên. Hoạt động của các vùng trên bề mặt vỏ bán cầu não có liên quan đến các cơ quan khác nhau và theo những mức độ khác nhau. Ví dụ khi hồi sau  giữa bị tổn thương sẽ bị mất cảm giác (anesthesii) hay bị giảm cảm giác, mất khả năng so sánh các cảm giác, không xác định được chính xác 2 điểm được kích thích trên da, không nhận biết được nơi bị kích thích, có thể mất tất cả các loại cảm giác (xúc giác, đau, nhiệt và cảm giác bản thể).

– Vùng cảm giác thị giác: Vùng cảm giác thị giác nằm ở mặt trong thùy chẩm trong rãnh cựa (ssura calcarina), chiếm một phần hồi chêm (cuneus) và thùy lưỡi (lobulus lingualis), tương ứng với các diện 17, 18, 19 của Brodman. Ở người số lượng nơron trong vùng trung tâm thị giác (diện 17) nhiều gấp 16 lần so với vùng trung tâm thính giác (diện 41) và 10 lần so với vùng trung . Vùng chiếu thị giác nhận xung động từ các thụ cảm thể của hai mắt (50% các sợi từ mắt cùng bên và 50% số sợi từ mắt phía đối diện). Diện 17 ở cả hai bán cầu đại não bị tổn thương gây mù hoàn toàn. Tổn thương diện 18 (bao quanh diện 17) gây mất trí nhớ thì giác. Tổn thương diện 19 (bao quanh diện 18) vẫn còn khả năng nhìn, nhận biết các sự vật, nhưng mất khả năng định hướng khi đến một môi trường không quen thuộc. Tổn thương diện 2, 5, 7 sẽ bị rối loạn khả năng tiếp nhận hình dạng, thể tích và trọng lượng của đối tượng.

vỏ não

– Vùng cảm giác thính giác: Vùng cảm giác thính giác ở vỏ não nằm ở mặt ngoài của thùy thái dương, chủ yếu là ở hồi thái dương trên và phần trước của hồi ngang (gyrus temporalis transversi), tương ứng với các diện 41, 42, 20, 21, 22, 36, 37 theo Brodman. Các xung động thính giác truyền đến các diện 41, 42, 20, 21, 22 và 36 còn các xung động từ bộ máy tiền đình được truyền đến diện 37. Tổn thương các vùng thính giác ở cả hai bán cầu đại não gây điếc hoàn toàn, còn tổn thương một bên thì bị điếc ở tai phía đối diện và giảm thính lực ở tai phía cùng bên, bởi vì phần lớn các sợi thần kinh thính giác được bắt chéo ở thân não. Tổn thương diện 22 (1/3 trước hồi thái dương trên) ở bán cầu trái gây điếc âm nhạc, bệnh nhân không nhận biết được nhạc điệu, không phân biệt được cường độ, âm sắc và nhịp điệu của các âm thanh. Diện 42 bị tổn thương sẽ mất khả năng nhận biết tiếng nói, bị điếc ngôn ngữ. Khi tổn thương diện 21 và 20 bị chứng thất điều (ataxừi) – rối loạn thăng bằng, người bị lảo đảo khi đứng.

– Vùng cảm giác khứu giác
Vùng cảm giác khứu giác nằm ở đáy não khứu, ở hồi móc cấu (uncus) ở phần trước hồi quả lê và một phần ở sừng ammon (diện 11 theo Brodman). Mỗi dây thần kinh khứu giác đều chạy đến cả hai bán cầu, do đó tổn thương hồi móc cấu gây rối loạn hay làm mất hoàn toàn cảm giác khứu giác (anosmia). So với các động vật ăn thịt và động vật ăn có, não khứu giác của người kém phát triển hơn nhiều.

– Vùng cảm giác vị giác
Vùng cảm giác vị giác ở vỏ não nằm trong vùng tiếp nhận cảm giác da và cơ mặt, gần các trung khu nhai, nuốt và gần vùng khứu giác. Ở đây cũng có các tế bào thần kinh tiếp nhận cảm giác xúc giác và cảm giác nhiệt ở lưỡi. Rối loạn cảm giác vị giác khi bị tổn thương ở diện 43.

– Vùng vận động của vỏ não
Vùng vận động của vỏ não người nằm ở mặt ngoài và một phần ở mặt trước của hồi trước giữa(gyrus centralis anterior), dọc theo rãnh giữa (diện 4 Brodman). Vùng vận động vỏ não chiếm 3,9% toàn vỏ não.  Phần trên cùng của vùng vận động là vùng điều khiển vận động các chi sau. Dưới nó là vùng chi phối các cơ của thân. Dưới nữa là phần giữa của hồi vận động trung tâm – phần điều khiển vận động chi trước, trong đó các tế bào thần kinh nằm trên chi phối vận động vai, tiếp theo là các tế bào chi phối vận động cánh tay, bàn tay và các ngón tay, đặc biệt là ngón cái, cũng như các cơ mặt, lưỡi và bộ máy phát ầm có kích thước lớn nhất. Các phần điều khiển cơ đầu, mắt, mặt, lưỡi, hầu, cổ họng nằm ở phía dưới của vùng vận động. Các xung động li tâm từ vùng vận động được truyền theo các bó tháp xuống chi phối vận động các cơ ở nửa thân đối diện. Do đó, khi tổn thương vùng vận động ở một bán cầu  đại não sẽ liệt vận động theo ý muôn ở nửa thân phía đối diện. Trước vùng vận động là vùng tiền vận động (diện 6, 8, 9, 10, 11 theo Brodman). Các diện 9, 10, 11 nhận các xung động từ tiểu não (qua đồi thị và nhân đỏ) và phát các xung động xuống thể vân, nhân đỏ. Từ vùng vận động cũng có các luồng xung động gửi đến các cơ quan nội tạng. Tổn thương vùng tiền vận động làm cho các vận động trở nên thô kệch, mất khéo léo và gây tăng trương lực cơ.

– Vùng trán

Vùng trán là vùng đạt mức phát triển cao nhất trong bước thang tiến hóa. Về mặt giải phẫu vùng trán là phần của bán cầu đại não nằm trước rãnh giữa, trong đó có 2 phần khác nhau: vùng trước giữa (vùng vận động và tiền vận động) và vùng trán chính thức.  Vùng trán chính thức(prefrontalis) ở người chiếm gần 29% toàn diện tích vỏ não, đạt mức cao nhất trong giới động vật. Ở thỏ vùng này chỉ chiếm 2,2%, ở mèo là 6,9%, ở chó là  8,7%, ở khỉ Macaca Rhésus là 12,4%, ở Shimpanze là 16,9% diện tích của vỏ bán cầu đại não. Vùng trán có những sợi liên hợp nối các vùng nhỏ trong phạm vi của vùng trán với nhau và những sợi dài nối vùng trán với các vùng khác của vỏ não. Vùng trán có những đường liên hệ với hệ limbic, với đồi thị, vùng dưới đồi, với thể vân, thể lưới, nhân đỏ và chất xám trung tâm cạnh não thấtt và não giữa. Vùng trán chính thức được xem là nơi diễn ra quá trình so sánh, xử lý, tổng hợp các loại thông tin, nơi tổ chức thực hiện tập tính thích nghi của động vật và các hoạt động có ý thức, có mục đích của con người. Tổn thương vùng trán ở người gây mất khả năng lập kế hoạch hành động, trở nên bàng quan với xung quanh, hay buồn ngủ, hay nói lặp đi lặp lại một ý nào đó, không lĩnh hội được kiến thức mới và không có khả năng tư duy trừu tượng. Tuy nhiên, có những trường hợp bị tổn thương một vùng trán không gây rối loạn hoạt động tinh thần.

vỏ não

– Vùng đỉnh liên hợp
Vùng đỉnh liên hợp nằm giữa các vùng phân tích cảm giác soma, cảm giác thính giác và cảm giác thị giác, gồm các điện 5, 7, 39, 40 theo Brodraan. Vùng đỉnh phát triển mạnh nhất ở người, có nhiều tế bào hình sao và tế bào tiếp nhận nhiều loại cảm giác khác nhau. Vùng đỉnh có mối liên hệ với các vùng vỏ não cảm giác, vỏ não vận động và vùng trán. Vùng đỉnh cũng có các sợi liên hệ với thể vân, vùng dưới đồi và đồi thị. Tổn thương diện 5,7 gây rối loạn cảm giác về sơ đồ cơ thể trong không gian. Tổn thương diện 39, 40 gây ảo giác thị giác và thính giác. Tổn thương vùng đỉnh ở phía bán cầu ưu thế gây rối loạn chức năng ngôn ngữ.

Não người có một trung tâm phân tích đặc biệt, đó là trung tâm phân tích ngôn ngữ và chữ viết. Đây là vùng não chỉ có ở người, do đó dưới đây trình bày chi tiết thêm về vùng này:

– Các trung tâm phân tích ngôn ngữ (bằng nói hay bằng chữ viết)  
Ngôn ngữ là một hình thức hoạt động của não bộ chỉ ở người mới có. Đó là một bổ sung hoàn toàn mới mẻ cho cơ chế hoạt động thần kinh. Chúng ta đều biết do những kích thích tác động trực tiếp vào các bộ phận thụ cảm thần kinh mà người và động vật nhận biết được thực tại khách quan. Những kích thích đó theo Páp-lớp, làm thành một hệ thống tín hiệu thứ nhất mà cảm giác hoặc hệ thống cảm giác do chúng gây nên được xem như biểu hiện một hình thức tư duy cụ thể. Bên cạnh hệ thống tín hiệu thứ nhất chung cho cả người và động vật thì ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt phản ánh thực tại khách quan, một thứ tín hiệu của tín hiệu hay tín hiệu thứ hai. Nó thể hiện dưới hình thức tư duy trừu tượng – tư duy của con người. Hệ thống tín hiệu thứ hai (tức ngôn ngữ) liên hệ với sự hoạt động của cả vỏ não. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động ngôn ngữ, một số phần vỏ não có vai trò đặc biệt được coi như những trung tâm phân tích. Dưới đây chúng ta khảo sát  những trung tâm chính. 

Trung tâm phân tích vận động nằm ở phần sau của hồi trán dưới (hồi Broca, diện 44). Tại đây thực hiện việc phân tích và tổng hợp các kích thích từ những cơ quan tham gia vào việc phát ra âm tiết. Chức năng này liên hệ mật thiết với trung tâm vận động các cơ của môi, lưỡi, hầu (nằm ở phần dưới của hồi trước giữa). Nếu diện 44 bị tổn thương thì mất khả năng phát ra âm tiết trong ngôn ngữ (chỉ còn phát âm giản đơn, tiếng kêu). Trung tâm phân tích thính giác đối với tiếng nói nằm ở phần sau bởi thái dương trên (diện 42). Trung tâm này còn gọi là trung tâm Vec- ních (vùng Vernick). Nhờ trung tâm phân tích này mà kiểm tra được tiếng nói người khác. Nếu diện 42 bị tổn thương thì mất khả năng hiểu tiếng nói tuy vẫn nghe thấy tiếng âm phát ra.Trung tâm phân tích vận động ngôn ngữ bằng chữ viết (khả năng viết thành chữ) nằm ở phần sau hồi trán. Hoạt động của trung tâm này liên hệ mật thiết với các trung tâm phân tích vận động bàn tay và kết hợp vận động quay đầu và cầu mắt về phía đối diện. Trung tâm này tổn thương thì mất khả năng viết thành chữ. Trung tăm phân tích thị giác đối với chữ viết nằm ở hồi góc của tiểu thùy đỉnh dưới (diện 39). Trung tâm này liên hệ với rãnh cựa tức là khu vực của trung tâm phân tích thị gíac. nói chung. Diện 39 bị tổn...

12 tháng 5 2019

Chả lẽ khi đi thi có câu này mình ghi như trang sớ phần trả lời này sao? Hoang mang quá! 

Cần gấp + Ai nhanh 3tiks -Singapore is famous for its cleaning/cleanliness and green trees.-As soon as the floodwater ...... down, people ........ their houses.-You will recognize Jeny when you see her. She ......a red hat.-The acid rain has caused .....to the trees in this area .-I often drink coffee, but today I ..... tea.-Many people die .... food poison today.-Astronauts use ... to move around when they are on the Moon's surface.-All flights had to be cancelled as a...
Đọc tiếp

Cần gấp + Ai nhanh 3tiks

 

-Singapore is famous for its cleaning/cleanliness and green trees.

-As soon as the floodwater ...... down, people ........ their houses.

-You will recognize Jeny when you see her. She ......a red hat.

-The acid rain has caused .....to the trees in this area .

-I often drink coffee, but today I ..... tea.

-Many people die .... food poison today.

-Astronauts use ... to move around when they are on the Moon's surface.

-All flights had to be cancelled as a result of the pilots'sudden strike.( rewrite with ''so'')

- A study shows that teenagers use text messaging to communicate with their riends more than ....

-The teacher told his students.......(stop) making noise.

-My mother made my brother .....(tidy) his room.

-She looks more.......( beautiul) than her sister.

-As soon as he ......(come) back from his office, tell him to see me.

--Viết lại câu này: từ :+) She hasn't have video chatting with him for 2 months.

=> She stopped...........................................................

+)  He made up his mind to have a video conferance with them yesterday.

=> He decided ......................................................

4

- A study shows that teenagers use text messaging to communicate with their friends more than ....

-The teacher told his students..to stop.....(stop) making noise.

-My mother made my brother ...tidy..(tidy) his room.

-She looks more.beautiful......( beautiul) than her sister.

-As soon as he ......(come) back from his office, tell him to see me.

--Viết lại câu này: từ :+) She hasn't have video chatting with him for 2 months.

=> She stopped...having video chatting with him 2 months ago

+)  He made up his mind to have a video conferance with them yesterday.

=> He decided ..to have a video conferance with them yesterday

#Hoctot

#Kill

14 tháng 5 2019

bn gửi thế này ai lm đc nhìn là thấy đau đầu rùi

lần sau bn gửi chia câu hỏi ra mak gửi cho đỡ hại não ng đọc

học tốt

Writing a short passage about your favourite subject( english):-Why do you l-i-k-e this subject?-How often do you have this subject?- How much time do you spend on this subject a day?- Do you have any difficulties in learning it? If yes, how do you do to improve them?-What do you think about it? ( Is it important or ....?) Why?Mong các bạn giúp mình với, viết làm sao không quá phức tạp về ngữ pháp, từ vựng, nếu có từ vựng hay thì làm phiền bạn chú thích...
Đọc tiếp

Writing a short passage about your favourite subject( english):

-Why do you l-i-k-e this subject?

-How often do you have this subject?

- How much time do you spend on this subject a day?

- Do you have any difficulties in learning it? If yes, how do you do to improve them?

-What do you think about it? ( Is it important or ....?) Why?

Mong các bạn giúp mình với, viết làm sao không quá phức tạp về ngữ pháp, từ vựng, nếu có từ vựng hay thì làm phiền bạn chú thích lại giúp mình, ngắn thôi trong khoảng từ 100 đến 150 từ là ổn, với lại các động từ  như l-i-k-e thì các bạn nên thay bằng các từ đồn nghĩa khác chứ không ... xóa mất, và các từ vựng nào bạn đề cập có đuôi i-c thì bạn cứ ghi theo phiên âm từng chữ có dấu gạch ngang , tránh ...xóa mất, gây khó hiểu!!! Mong các bạn giúp mình nha!!!!!!!! Mình cảm ơn trước!

0
gặp ny ko bít câu nói tình cảm tiếng việt ko sao hay nói tiếng anh tôi sẽ giúpAn angel asked me a reason why I care for you so much. I told her I care for you so much coz there’s no reason not to. – (Một thiên thần hỏi anh tại sao anh lại yêu em nhiều đến thế. Anh đã nói rằng anh rất yêu em bởi vì chả có lí do nào để không làm như thế cả.)Love and a cough cannot be hid. – (Tình yêu cũng như cơn ho không thể dấu...
Đọc tiếp

gặp ny ko bít câu nói tình cảm tiếng việt ko sao hay nói tiếng anh tôi sẽ giúp

    1. An angel asked me a reason why I care for you so much. I told her I care for you so much coz there’s no reason not to. – (Một thiên thần hỏi anh tại sao anh lại yêu em nhiều đến thế. Anh đã nói rằng anh rất yêu em bởi vì chả có lí do nào để không làm như thế cả.)
    2. Love and a cough cannot be hid. – (Tình yêu cũng như cơn ho không thể dấu kín đuợc.)
    3. Never frown, even when you are sad, because you never know who is falling in love with your smile – (Đừng bao giờ tiết kiệm nụ cười ngay cả khi bạn buồn, vì không bao giờ bạn biết được có thể có ai đó sẽ yêu bạn vì nụ cười đó.)
    4. No man or woman is worth your tears, and the one who is, won’t make you cry – (Không có ai xứng đáng với những giọt nước mắt của bạn. Người xứng đáng với chúng thì chắc chắn không để bạn phải khóc)
    5. You may only be one person to the world but you may be the world to one person. – (Đối với thế giới này bạn chỉ là một người nhưng đối với ai đó bạn là cả một thế giới.)
    6. A day may start or end without a message from me, but believe me it won”t start or end without me thinking of you. – (Một ngày anh có thể không gọi điện và nhắn tin cho em lúc thức dậy và trước khi đi ngủ. Nhưng hãy tin rằng không ngày nào là không mở đầu và kết thúc với ý nghĩ về em.)
    7. I’d give up my life if I could command one smile of your eyes, one touch of your hand. – (Anh sẽ cho em tất cả cuộc đời này để đổi lại được nhìn em cười, được nắm tay em.)
    8. I looked at your fare… my heart jumped all over the place. – (Khi nhìn em, anh cảm giác tim anh như loạn nhịp.)
    9. I used to think that dreams do not come true, but this quickly changed the moment I laid my eyes on you. – (Anh từng nghĩ giấc mơ không bao giờ trở thành sự thật. Nhưng ý nghĩ đó đã thay đổi nhanh chóng kể từ khoảnh khắc anh nhìn thấy em.)
    10. My world becomes heavenly when I spend those magical moments with you. – (Thế giới của anh trở thành thiên đường khi anh có những khoảnh khắc kì diệu bên em.)
    11. By miles, you are far from me. By thoughts, you are close to me. By hearts, you are in me. – (Về mặt khoảng cách, em đang ở xa anh. Về ý nghĩ, em đang rất gần anh. Còn về tình cảm thì trái tim em đã ở trong anh rồi.)
    12. If someone would ask me what a beautiful life means. I would lean my head on your shoulder and hold you close to me and answer with a smile: “Like this!” – (Nếu ai đó hỏi anh cuộc sống tươi đẹp nghĩa là gì. Anh sẽ dựa vào vai em, ôm em thật chặt và nói: “Như thế này đó!”)
    13. There is only one happiness in this life, to love and be loved. -(Chỉ có một điều hạnh phúc duy nhất trên thế gian này, đó là yêu và được yêu.)
    14. Being deeply loved by someone gives you strength, while loving someone deeply gives you courage. –(Được yêu thương sâu sắc bởi ai đó mang lại cho bạn sức mạnh, trong khi yêu một ai đó sâu sắc sẽ cho bạn sự can đảm.)
    15. Love has no age, no limit; and no death. -(Tình yêu không có tuổi tác, không có giới hạn, và không có chết chóc)
    16. Darkness cannot drive out darkness; only light can do that. Hate cannot drive out hate; only love can do that. -(Bóng tối không thể xua tan bóng tối, chỉ có ánh sáng mới làm được điều đó. Sự ghen ghét không thể bị xóa bỏ bởi ghen ghét, chỉ có tình yêu mới làm được điều đó.
    17. There is no love without forgiveness, and there is no forgiveness without love. -(Tình yêu không thể thiếu đi sự tha thứ, và cũng sẽ không có sự tha thứ nếu không có tình yêu)
    18. We’re born alone, we live alone, we die alone. Only through our love and friendship can we create the illusion for the moment that we’re not alone. -(Chúng ta sinh ra một mình, sống một mình, chết cũng một mình. Nhờ có tình yêu và tình bạn, chúng ta mới có thể tạo ra những giây phút mà chúng ta không cô đơn)
  1. A flower cannot blossom without sunshine, and man cannot live without love. -(Một bông hoa không thể nở nếu không có ánh nắng mặt trời, và một con người không thể sống mà không có tình yêu)
  2. Love me or hate me, both are in my favour. If you love me, I will always be in your heart, and if you hate me, I will be in your mind. -(Ghét anh hay yêu anh cũng được. Nếu em yêu anh, anh sẽ luôn ở trong trái tim em, còn nếu em ghét anh, anh sẽ luôn ở trong tâm trí em.)
  3. Love is the flower you’ve got to let grow. -(Tình yêu là một bông hoa mà bạn phải để cho nó lớn dần)
  4. Love is when the other person’s happiness is more important than your own. -(yêu là khi niềm hạnh phúc của một ai đó quan trọng hơn hạnh phúc của chính mình)
  5. Immature love says: ‘I love you because I need you.’ Mature love says ‘I need you because I love you.’ -(Tình yêu chưa trưởng thành nói: “Tôi yêu em bởi vì tôi cần em.” Tình yêu trưởng thành nói rằng ‘Tôi cần em bởi vì tôi yêu em.’)
  6. .Don’t stop giving love even if you don’t receive it. Smile anf have patience.– (Đừng từ bỏ tình yêu cho dù bạn không nhận được nó. Hãy mỉm cười và kiên nhẫn.)
  7. Frendship often ends in love, but love in frendship-never – (Tình bạn có thể đi đến tình yêu, và không có điều ngược lại.)
  8. I would rather be poor and in love with you, than being rich and not having anyone. -(Thà nghèo mà yêu còn hơn giàu có mà cô độc)
  9. I looked at your fare… my heart jumped all over the place – (Khi nhìn em, anh cảm giác tim anh như loạn nhịp.)
  10. In lover’s sky, all stars are eclipsed by the eyes of the one you love. -(Dưới bầu trời tình yêu, tất cả những ngôi sao đều bị che khuất bởi con mắt của người bạn yêu.)
  11. How can you love another if you don’t love yourself? – (Làm sao có thể yêu người khác. Nếu bạn không yêu chính mình.)
  12. Hate has a reason for everithing bot love is unreasonable. – (Ghét ai có thể nêu được lý do, nhưng yêu ai thì không thể.)
  13. I’d give up my life if I could command one smille of your eyes, one touch of your hand. – (Anh sẽ cho em tất cả cuộc đời này để đổi lại được nhìn em cười, được nắm tay em)
  14. Don’t cry because it is over, smile because it happened. – (Hãy đừng khóc khi một điều gì đó kết thúc, hãy mỉm cười vì điều đó đến)
  15. All the wealth of the world could not buy you a frend, not pay you for the loss of one. – (Tất cả của cải trên thế gian này không mua nổi một người bạn cũng như không thể trả lại cho bạn những gì đã mất )
  16. Make yourself a better person and know who you are before you try and know someone else and expect them to know you. – (Bạn hãy nhận biết chính bản thân mình và làm một người tốt hơn trước khi làm quen với một ai đó, và mong muốn người đó biết đến bạn. )
  17. Don’t try so hard, the best things come when you least expect them to. – (Đừng vội vã đi qua cuộc đời vì những điều tốt đẹp nhất sẽ đến với bạn đúng vào lúc mà bạn ít ngờ tới nhất.)
  18. You know you love someone when you cannot put into words how they make you feel. – (Khi yêu ai ta không thể diễn tả được cảm giác khi ở bên cô ta thì mới gọi là yêu.)
  19. Don’t waste your time on a man/woman, who isn’t willing to waste their time on you. – (Đừng lãng phí thời gian với những người không có thời gian dành cho bạn.)
  20. To the world you may be one person, but to one person you may be the world. – (Có thể với thế giới, bạn chỉ là một người. Nhưng với một người nào đó, bạn là cả thế giới. )
  21. If you be with the one you love, love the one you are with. – (Yêu người yêu mình hơn yêu người mình yêu)
  22. It only takes a second to say I love you, but it will take a lifetime to show you how much. – (Tôi chỉ mất 1 giây để nói tôi yêu bạn nhưng phải mất cả cuộc đời để chứng tỏ điều đó.)
  23. Love means you never have to say you’re sorry – (Tình yêu có nghĩa là bạn không bao giờ phải nói rất tiếc)
  24. In this life we can no do great things. We can only do small things with great love. – (Trong cuộc đời này nếu không thể thực hiện những điều lớn lao thì chúng ta vẫn có thể làm những việc nhỏ với một tình yêu lớn.)

Cùng học thêm một số bài giảng về những câu giao tiếp thông dụng thường ngày ở đây nhé:

0

Nowadays, environmental pollution is a hot issue, causing huge waves in public. There are a lot of scientific studies on this issue. Do you know that the cause of pollution originates from the tasks seeming small in our daily lives such as littering, deforestation, or the direct discharge of smoke from vehicles, factory into the environment without treatment. However, if these actions are repeated many times, gradually, the amount of pollution is increasing and has the opposite impact on our lives. The manifestation of environmental pollution is an increase in the carbon footprint in the air, soil and water, which is a gas that does not sustain life. Environmental pollution is also a direct cause of global warming, leading to a series of phenomena, such as the greenhouse effect, ice caps melting, natural disasters such as droughts, floods, volcanic eruption and so on. The sea level is rising, more and more natural disasters occur, which threaten all species, make some of which be rare or extinct, break the ecological balance on the Earth. Human beings are not exception. We are breathing polluted air, eating unsafe food. In recent years, we have seen a drama increase in the number of people suffering from respiratory and digestive diseases. In conclusion, environmental pollution is a matter taking a lot of concern. It is time for us to take action to overcome this current issue, to protect our own lives.

Dịch
Ngày nay, ô nhiễm môi trường là một chủ đề nóng hổi, gây lên làn sóng trong dư luận. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề này. Bạn biết không, nguyên nhân của ô nhiễm bắt nguồn từ những công việc tưởng chừng như rất nhỏ trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta như xả rác bừa bãi, phá rừng làm rẫy, hay tù khói của xe cộ, các xí nghiệp thải trực tiếp qua môi trường mà không được xử lí. Tuy nhiên nếu những hành động này được lặp đi lặp lại nhiều lần, dần dần, lượng ô nhiễm ngày càng nhiều và tác động ngược lại đến với cuộc sống của chúng ta. Biểu hiện của ô nhiễm môi trường chính là sự tăng lên vè nồng độ carbon trong không khí, đất và nước, đây là chất khí không duy trì sự sống. Ô nhiễm môi trường còn là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự nóng lên toàn cầu, dẫn đến hàng loạt hiện tượng như hiệu ứng nhà kính, băng tan hai cực, các thảm họa tự nhiên như hạn hán, lũ lụt, phun trào núi lửa,... Mực nước biển ngày càng dâng cao, ngày càng nhiều các thảm họa tự nhiên xuất hiện đã đe dọa đến tất cả các loài sinh vật, khiến một số loài trở nên khan hiếm hay thậm chí là tiệt chủng, gây ra sự mất cân bằng sinh thái trên trái đất. Con người cũng không ngoại lệ. Chúng ta đang hít phải không khí ô nhiễm, ăn những thực phẩm chưa đảm bảo chất lượng. Những năm gần đây, chúng ta chứng kiến con số tăng lên đáng kể những người mắc phải các căn bệnh liên quan đến hệ hô hấp, tiêu hóa. Nói tóm lại, ô nhiễm môi trường đang là vấn đề đáng lo ngại. Đã đến lúc chúng ta phải bắt tay hành động khắc phục hiện trạng này, bảo vệ cuộc sống của chính chúng ta.

In recent years, the mass media have been reporting so much on environmental issues, attracting a great deal of attention from the public. In Vietnam, the most recently representative event is the mass death of fish from Ha Tinh province to Quang Tri province, causing huge damage to the government till hundreds of billion Dong, affecting the lives of inhabitants here. Not only Vietnam, some other countries in the region and in the world also suffer from severe environmental pollution. For example, in Beijing, China, the amount of air pollution is in excess of the permitted level, most of people here have to live with respiratory diseases. To overcome this current issue, the governments of many governments have the different measures to minimize the amount of pollution emitted to the environment. Many activities have been encouraged such as recycling, reusing, reforestation, waste collection, using alternative energy and so on. There have been a number of global campaigns to raise awareness of citizens the Earth Hour with slogans, posters such as 'Protect our Earth', 'Green Environment', etc. In Vietnam, the government has also passed many laws fining heavily the organizations and individuals. Step by step, we are trying our best to protect the environment, turning the Earth into a wonderful place to live. Hope that in the future, the environmental pollution will no longer be a concern.

Dịch
Những năm gần đây, các phương tiện truyền thông đại chúng rầm rộ đưa tin về các vấn đề ô nhiễm môi trường, thu hút sự quan tâm lớn của cộng đồng. Ở Việt Nam, sự kiện tiêu biểu gần đây nhất là vụ cá chết hàng loạt từ cá tỉnh Hà Tĩnh cho đến Quảng Trị, làm thiệt hại của nhà nước hàng trăm tỉ đồng, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân nơi đây. Không chỉ Việt Nam, một số nước khác trong khu vực và trên thế giới cũng chịu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường một cách nghiêm trọng. Ví dụ như ở Bắc Kinh, Trung Quốc, lượng ô nhiễm trong không khí đã vượt quá mức cho phép, đa số người dân phải sống chung với các bệnh liên quan đến hô hấp. Để khắc phục thực trạng này, chính phủ của các nước đã có những biện pháp khác nhau để giảm đến mức tối đa lượng ô nhiễm thải ra môi trường. Nhiều hoạt động được khuyến khích như tái chế, tái sử dụng, tái trồng rừng, thu gom rác thải, sử dụng năng lượng thay thế,...Đã có rất nhiều những chiến dịch mang tính chất toàn cầu nhằm nâng cao nhận thức của công dân như sự kiện Giờ Trái Đất với các tấm khẩu hiệu, áp phích như ‘Bảo vệ Trái Đất’, ‘Môi trường xanh’,... Ở Việt Nam, chính phủ cũng thông qua nhiều chế tài xử phạt nặng các doanh nghiệp, cá nhân có hành động phá hoại môi trường như săn bắn bất hợp pháp, vứt rác bừa bãi, phá rừng... Từng bước, chúng ta đang cố gắng hết sức bảo vệ môi trường trong lành, biến Trái đất thành một nơi tuyệt vời để sống. Hi vọng rằng trong tương lai gần, ô nhiễm môi trường sẽ không còn là vấn đề đáng lo ngại nữa.

Up into the attic, pawing through the box with Giorgio scrawled on the side. Snares the tap shoes.Dịch:Đi lên căn gác, bới lên bới xuống cái hộp ghi Giorgio với nét chữ nguệch ngoạc ở góc. Snares đôi giày nhảy.Thực ra từ snares tức là bẫy đấy nhưng mà nếu thế thì ko có nghĩa.Ai có thể giúp mình dịch nốt câu này không? Mình đang chả biết làm thế nào để dịch từ Snares cho hợp với câu nữa.Với lại mấy...
Đọc tiếp

Up into the attic, pawing through the box with Giorgio scrawled on the side. Snares the tap shoes.

Dịch:

Đi lên căn gác, bới lên bới xuống cái hộp ghi Giorgio với nét chữ nguệch ngoạc ở góc. Snares đôi giày nhảy.

Thực ra từ snares tức là bẫy đấy nhưng mà nếu thế thì ko có nghĩa.

Ai có thể giúp mình dịch nốt câu này không? Mình đang chả biết làm thế nào để dịch từ Snares cho hợp với câu nữa.

Với lại mấy bạn lên google dịch thì đừng có lên đây trả lời. Đã ko biết thì đừng lên câu like. Mình thấy mấy bạn làm thế mà không xấu hổ à? Nếu thế thì mình lên google quách cho xong. Do google dịch ko chuẩn nên mình mới lên đây hỏi chứ. Những bạn nào thực sự biết thì hẵng trả lời. Còn mấy kiểu ko biết nhưng lên google dịch, xong rồi trả lời trên này để câu like thì có xin mình cũng ko chọn.

1
5 tháng 7 2018

 Snare có hai loại: noun và verb

 Noun:

- Bẫy dùng để bắt các con thú nhỏ, nhất là bẫy bàng dây thừng hoặc dây thép.

E.g: The rabbit's foot was caught in a snare.

       Chân con thỏ bị mắc kẹt vào cái bẫy.

- Cái có thể bẫy hoặc làm ai tổn thương 

E.g: All his promises are snares and delusions.

       Tất cả những lời hứa hẹn của nó đều là cạm bẫy và lừa gạt.

- Dây ruột mèo trong cái trống, hoặc là dây mặt trống.

 Còn "snare" động từ là để bắt cái gì đó( to snare something)

Mình nghĩ cái dây mặt trống là khá hợp, còn đấy là tất cả cô mình dạy thôi.

Hok tốt nhé!!!

"Who's going to play the back end of the donkey then?""I don't know, Ruby says. "Probably some little squirt Beeber rustles up."Dịch:“Vậy thì ai sẽ vào vai the back end của thân con lừa?”“Tớ không biết,” Ruby nói. “Có lẽ là some little squirt Beeber rustles up."Ai có thể giúp mình dịch nốt câu này không? Đang không biết làm thế nào để dịch cho hợp với câu đây này......HuhuVới lại mấy bạn lên google dịch thì đừng...
Đọc tiếp

"Who's going to play the back end of the donkey then?"

"I don't know, Ruby says. "Probably some little squirt Beeber rustles up."

Dịch:

“Vậy thì ai sẽ vào vai the back end của thân con lừa?”

“Tớ không biết,” Ruby nói. “Có lẽ là some little squirt Beeber rustles up."

Ai có thể giúp mình dịch nốt câu này không? Đang không biết làm thế nào để dịch cho hợp với câu đây này......Huhu

Với lại mấy bạn lên google dịch thì đừng có lên đây trả lời. Đã ko biết thì đừng lên câu like. Mình thấy mấy bạn làm thế mà không xấu hổ à? Nếu thế thì mình lên google quách cho xong. Do google dịch ko chuẩn nên mình mới lên đây hỏi chứ. Những bạn nào thực sự biết thì hẵng trả lời. Còn mấy kiểu ko biết nhưng lên google dịch, xong rồi trả lời trên này để câu like thì có xin mình cũng ko chọn.

Trích từ Replay, trang 32, chương 12: Pietro và Nunzio.

2
26 tháng 7 2018

Bạn thật xấu tính.Không ai trả lời bạn là đúng rồi nhá.

1 tháng 8 2018

Thôi mình trả lời được rồi. Câu trả lời là:

“Vậy ai sẽ là người vào vai phần sau của thân con lừa?”

“Tớ không biết,” Ruby nói. “Có lẽ là đống nước mà Beeber gom lại.”

Còn những gì mình nói trên là đúng. Có những bạn toàn lên trả lời lung tung thật mà. Mình không xấu tính nhé. Bạn vẫn chưa trải nghiệm việc này đâu mà còn nói.

Supply the correct tenses of the verbs in the brackets1/ I have see this film three month ago.my sister (already/see)_______ this film,too.2/My clothes are not in the room .They (take)____ them away.3/After Jackie (finish)_____ breakfast,he(sit)_____ down to write some leters.4/Marry (already/cook)__________ lunch before we (get)______to here house yesterday.5/My father often(watch)________ TV after he (have)________ diner.6/By the time I (arrive)__________,the football match(already/start). ...
Đọc tiếp

Supply the correct tenses of the verbs in the brackets

1/ I have see this film three month ago.my sister (already/see)_______ this film,too.

2/My clothes are not in the room .They (take)____ them away.

3/After Jackie (finish)_____ breakfast,he(sit)_____ down to write some leters.

4/Marry (already/cook)__________ lunch before we (get)______to here house yesterday.

5/My father often(watch)________ TV after he (have)________ diner.

6/By the time I (arrive)__________,the football match(already/start).

                                    Các thì quá khứ :

put the verb into Simple Past and Past Perfect.

1/when the police(arrie)________ the car(go)________.

2/they(eat)____  everything by the time I(arrie)__________at the party.

3/when I (find)________my purse,someone(take)__________ the money our of it.

4/By the time I(get)_______into my town,the shop (close)_______ .

5/They (go)______ after they finish_________ their work.

6/He (do)________ nothink before he (see)__________me.

7/when they (get)______ the stai\tion,the train(leave)_________ .

8/yesterday I (come)_______ to the party affter all the guests(go)__________home.

9/people(use)________ oil lamps before electricity(invent)_______________.

10/Everyybody(know)____________ abuot the c;ub only after their photos(exhibit)____________.

MÌNH KHÔNG BẮT CÁC BẠN LÀM HẾT HỘ MÌNH NHƯNG MÌNH MONG CÁC BẠN GIÚP MÌNH ĐƯỢC ĐẾN ĐÂU THÌ GIÚP BẠN NÀO RẢNH THÌ GHI LUÔN LÍ DO NHA ĐỠ MẤT CÔNG MÌNH TRA :(( TỘI MÌNH LẮM :> ÈN THANKS MẤY BỢN NHEN :} 

 

1
20 tháng 2 2020

Supply the correct tenses of the verbs in the brackets

1/ has already seen

2/ were taken hay have been taken   (vì QKD chỉ trước đó đã làm j còn HTHT chỉ kết quả)

3/had finished / sat

4/had already cooked / got

5/watches / has

6/arrived / has already started

  Các thì quá khứ :

put the verb into Simple Past and Past Perfect.

1/ 

2/have eaten / arrived

3/found / had taken

4/got / has closed

5/went/ had finished

6/had done / seen

7/got / had left

8/ came / had gone

9/ had used / was invented

10/knew / had been exhibited

26 tháng 8 2019

bạn ơi hình như là bạn viết sai rồi phải là voice: tiếng nói, hát mới đúng nè

26 tháng 8 2019

ko bạn ơi có từ "noice" thật đấy!

3 tháng 8 2019

1.passionate(adj)

2.studied(adj)

3.enjoyable(adj)

4.famed(adj)

5.fortunate(adj)

6.woody(adj)

7.dangerous(adj)

8.poisonous(adj)

4 tháng 8 2019

Nguyễn Minh Anh

4,famous

18 tháng 2 2020

1. nessesary

2.encourages

18 tháng 2 2020

necessary

encourage