Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. Kĩ thuật chạy ngắn bao gồm hai giai đoạn quan trọng để đạt tốc độ cao: Chạy lao (tăng tốc sau xuất phát) và Chạy giữa quãng (duy trì tốc độ tối đa). Chạy lao tập trung nâng cao thân người và tăng sải chân, trong khi chạy giữa quãng duy trì thân người thẳng hơn, đánh tay nhịp nhàng và sải chân dài.
2. Các bước di chuyển cơ bản trong bóng chuyền bao gồm: bước lướt (di chuyển ngang/chéo), bước chạy, bước nhảy, bước bật nhảy đập bóng và các bước lùi/tiến, giúp người chơi linh hoạt đón bóng. Kỹ thuật phát bóng cao tay (thẳng tay) gồm 3 bước: đứng tư thế chuẩn bị, tung bóng (80-100cm trước mặt, chếch tay thuận), và vung tay đánh bóng mạnh vào sau tâm bóng.
a) Xây dựng 6 chuỗi thức ăn (mỗi chuỗi có từ 4 mắc xích trở lên)
Từ các quần thể đã cho: cỏ, hươu, hổ, vi khuẩn, sâu ăn cỏ, bọ ngựa, rắn, chuột, cầy, đại bàng
Ta có thể xây dựng các chuỗi thức ăn sau:
1. Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → cầy → vi khuẩn
2. Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → đại bàng → vi khuẩn
3. Cỏ → chuột → rắn → đại bàng → vi khuẩn
4. Cỏ → chuột → cầy → đại bàng → vi khuẩn
5. Cỏ → hươu → hổ → vi khuẩn
6. Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → cầy → hổ → vi khuẩn
Các chuỗi trên đều có từ 4 mắc xích trở lên và kết thúc bằng vi khuẩn (sinh vật phân giải).
b) Sơ đồ lưới thức ăn của quần xã sinh vật
Phân tích vai trò các nhóm sinh vật
Sinh vật sản xuất: → Cỏ
Sinh vật tiêu thụ bậc 1: → Sâu ăn cỏ, chuột, hươu
Sinh vật tiêu thụ bậc cao: → Bọ ngựa, rắn, cầy, hổ, đại bàng
Sinh vật phân giải: → Vi khuẩn
Sơ đồ lưới thức ăn (mô tả bằng chữ)
Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → cầy → đại bàng
Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → đại bàng
Cỏ → chuột → rắn → đại bàng
Cỏ → chuột → cầy → đại bàng
Cỏ → hươu → hổ
Xác sinh vật của tất cả các loài → vi khuẩn
Câu 16.
Cân bằng phản ứng:
$2Al + 6H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3SO_2 + 6H_2O$
Tổng hệ số:
$2 + 6 + 1 + 3 + 6 = 18$
Chọn: $\boxed{D}$
Từ sơ đồ:
- $Al_2O_3 \rightarrow Y$ ⇒ $Y$ là kim loại tạo oxit $Al_2O_3$ ⇒ $Y = Al$
- Kim loại $X$ có cả:
+ $XCl_2,\ X(OH)_2,\ XO$ (hoá trị II)
+ $XCl_3,\ X(OH)_3,\ X_2O_3$ (hoá trị III)
⇒ $X$ có 2 hoá trị II, III ⇒ $X = Fe$
Kim loại $X;Y$ lần lượt là: $Fe;\ Al$
Chọn: $\boxed{B}$
Câu 16.
Cân bằng phản ứng:
$2Al + 6H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3SO_2 + 6H_2O$
Tổng hệ số:
$2 + 6 + 1 + 3 + 6 = 18$
Chọn: $\boxed{D}$
Câu 17
Từ sơ đồ:
- $Al_2O_3 \rightarrow Y$ ⇒ $Y$ là kim loại tạo oxit $Al_2O_3$ ⇒ $Y = Al$
- Kim loại $X$ có cả:
+ $XCl_2,\ X(OH)_2,\ XO$ (hoá trị II)
+ $XCl_3,\ X(OH)_3,\ X_2O_3$ (hoá trị III)
⇒ $X$ có 2 hoá trị II, III ⇒ $X = Fe$
Kim loại $X;Y$ lần lượt là: $Fe;\ Al$
Chọn: $\boxed{B}$
Câu 1.
- Môi trường là tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh bao quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và các hoạt động khác của sinh vật.
- Nhân tố sinh thái là tất cả những yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống của sinh vật.
- Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái nhất định mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định. Nếu vượt ra ngoài giới hạn này, sinh vật sẽ không thể tồn tại.
Câu 2.
*Ảnh hưởng của ánh sáng tới đời sống sinh vật:- Với thực vật: Ảnh hưởng đến quá trình quang hợp, hô hấp, trao đổi chất, hình thái lá (phiến lá, mô giậu), thân cây và hiện tượng tự tỉa thưa.
- Với động vật: Ánh sáng giúp định hướng không gian, ảnh hưởng đến hoạt động kiếm ăn, sinh sản, phát dục. Cơ quan thị giác phát triển (ưa sáng) hoặc kém phát triển/tập trung vào xúc giác (ưa tối).
* Ví dụ về các nhóm sinh vật- Thực vật ưa sáng: Cây ngô, phi lao, lúa, bạch đàn, phi lao, cây phi lao, cây thông.
- Thực vật ưa bóng: Cây vạn niên thanh, cây đỗ, cây lá lốt, ngải cứu, gừng, cây dương xỉ.
- Động vật ưa sáng: Trâu, bò, cừu, dê, ong, bướm, chim chích chòe, chim chào mào.
- Động vật ưa tối (hoạt động ban đêm): Cú mèo, vạc, sếu, chuột chũi, dơi, muỗi, cáo.
mta˘ng=mCnH2n=4,2(g)VCnH2n=5,6−2,24=3,36(l)→nCnH2n=22,43,36=0,15(mol)→MCnH2n=0,154,2=28(g/mol)→12n+2n=28⇔n=2
\(n_{C O_{2}} = \frac{6 , 72}{22 , 4} = 0 , 3 \left(\right. m o l \left.\right) \rightarrow_{}^{\text{BTNT}\&\text{nbsp};\text{C}} n_{C} = 0 , 3 \left(\right. m o l \left.\right) n_{C_{m} H_{2 m + 2}} = \frac{2 , 24}{22 , 4} = 0 , 1 \left(\right. m o l \left.\right)\)
=> 1 mol A chứa: \(n_{C} = \frac{0 , 3}{0 , 1} = 3 \left(\right. m o l \left.\right)\)
\(\rightarrow m = 3\)
Vậy CTPT của 2 hiđrocacbon lần lượt là C2H4, C3H8
Không dùng Fe để làm dây dẫn điện mà dùng Cu vì đồng dẫn điện tốt hơn sắt, điện trở nhỏ nên ít hao phí điện năng, đồng ít bị oxi hóa và không bị gỉ như sắt nên bền hơn, ngoài ra đồng dẻo, dễ kéo thành dây mỏng còn sắt cứng hơn nên khó gia công hơn
vui vì sẽ lợi dụng cơ hội đó để đi làm những thứ mình muốn
