Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) Bảng biến thiên:

Đồ thị: - Đỉnh: 
- Trục đối xứng: 
- Giao điểm với trục tung A(0; 1)
- Giao điểm với trục hoành
, C(1; 0).
(hình dưới).

b) y = - 3x2 + 2x – 1= 
Bảng biến thiên:

Vẽ đồ thị: - Đỉnh
Trục đối xứng:
.
- Giao điểm với trục tung A(0;- 1).
- Giao điểm với trục hoành: không có.
Ta xác định thêm mấy điểm: B(1;- 2), C(1;- 6). (bạn tự vẽ).
c) y = 4x2 - 4x + 1 =
.
Lập bảng biến thiên và vẽ tương tự câu a, b.
d) y = - x2 + 4x – 4 = - (x – 2)2
Bảng biến thiên:

Cách vẽ đồ thị:
Ngoài cách vẽ như câu a, b, ta có thể vẽ như sau:
+ Vẽ đồ thị (P) của hàm số y = - x2.
+ Tịnh tiến (P) song song với Ox sang phải 2 đơn vị được (P1) là đồ thị cần vẽ. (hình dưới).

e) y = 2x2+ x + 1;
- Đỉnh I \(\left(\dfrac{-1}{4};\dfrac{-7}{8}\right)\)
- Trục đối xứng :\(x=\dfrac{-1}{4}\)
- Giao Ox: Đồ thị không giao với trục hoành
- Giao Oy: Giao với trục tung tại điểm (0;1)
Bảng biến thiên:

Vẽ đồ thị theo bảng sau:
| x | -2 | -1 | 0 | 1 | 2 |
| y | 7 | 2 | 1 | 4 | 11 |
f) y = - x2 + x - 1.
- Đỉnh I \(\left(\dfrac{1}{2};\dfrac{-3}{4}\right)\)
- Trục đối xứng : \(x=\dfrac{1}{2}\)
- Giao Ox: Đồ thị không giao với trục hoành
- Giao Oy: Giao với trục tung tại điểm (0;-1)
Bảng biến thiên:

Vẽ đồ thị theo bảng sau:
| x | -2 | -1 | 0 | 1 | 2 |
| y | -7 | -3 | -1 | -1 | -3 |
a, Vì 3 chia hết cho x-1 => x-1 thuộc Ư(-3)=1,3,-1,-3
Ta có bảng
| x-1 | 1 | 3 | -1 | -3 |
| x | 2 | 4 | 0 | -2 |
Vậy x thuộc 2 ; 4;0;-2
b, Vì -4 chia hết cho 2x - 1 nên 2x-1 ϵ Ư(-4) = 1;2;4;-1;-2;-4
Ta có bảng :
| 2x-1 | 1 | 2 | 4 | -1 | -2 | -4 |
| x | 1 | vô lý | vô lý | 0 | vô lý | vô lỹ |
Vây x= 1 và 0
Lời giải:
a)
$x\geq 1$ thì $y=-x-11$
$1> x\geq -2$ thì $y=-7x-5$
$x< -2$ thì $y=x+11$
Đồ thị:

b) Biện luận PT $3|x-1|-4|x+2|=m(*)$
Điểm ở đỉnh là giao của $y=x+11$ và $y=-7x-5$. Ta dễ dàng xác định được điểm đó có tọa độ $(-2; 9)$
Do đó:
Nếu $m>9$ thì PT $(*)$ vô nghiệm.
Nếu $m=9$ thì PT $(*)$ có 1 nghiệm duy nhất.
Nếu $m< 9$ thì PT $(*)$ có 2 nghiệm phân biệt
a) Tập xác định của f(x) :
A = {x ∈ R | x2 + 3x + 4 ≥ 0 và -x2 + 8x – 15 ≥ 0}
- x2 + 3x + 4 có biệt thức Δ = 32 – 16 < 0
Theo định lí dấu của tam thức:
x2 + 3x + 4 ≥ 0 ∀x ∈R
-x2 + 8x – 15 = 0 ⇔ x1 = 3, x2 = 5
-x2 + 8x – 15 > 0 ⇔ 3 ≤ x ≤ 5 ⇒ A = [3, 5]
b) A/B = [3, 4]
R\(A\B) = (-∞, 3) ∪ (4, +∞)





a: Tọa độ đỉnh là:
\(\begin{cases}x=-\frac{b}{2a}=-\frac{4}{2\cdot1}=-\frac42=-2\\ y=-\frac{b^2-4ac}{4a}=-\frac{4^2-4\cdot1\cdot\left(-4\right)}{4\cdot1}=-\frac{16+4}{4}=-5\end{cases}\)
Vẽ đồ thị:
b: \(x^{-4}=\frac{1}{x^4}\)
Vẽ đồ thị: