Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Thế mạnh kinh tế nổi bật của tiểu vùng Tây Bắc so với Đông Bắc là
A. trồng cây công nghiệp ôn đới và cận nhiệt.
B. trồng cây công nghiệp lâu năm, nhiệt điện.
C. phát triển thủy điện, chăn nuôi gia súc lớn.
D. khai thác khoáng sản, chăn nuôi gia súc lớn.
khác nhau
*địa hình
-Tây nguyên:đìa hình nổi bật với các cao nguyên xếp tầng, tương đối bằng phẳng, phần lớn là đất feralit hình thành trên đá bazan,lại phân bố tập trung với mặt bằng rộng thuận lợi cho việc thành lập các nông trường và vùng chuyên canh lớn
- TDMNBB địa hình bị chia cắt phức tạp ( tây bắc núi cao hiểm trở, đông bắc núi thấp và đồi với các dãy núi hình cánh cung ) đất chủ yếu là đất feralit hình thành trên đá phiến đá gownai và các đá mẹ khác
*Khí hậu
-TDMNBB có khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh nhất cả nước, lại chịu ảnh hưởng của địa hình nên thuận lợi phát triển cây công nghiệp cận nhiệt đới và ôn đới
-TN có thế mạnh hơn về cây CN nhiệt đới vì khí hậu Tây nguyên mang tính cận xích đạo
2, Tham khảo :
Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ đều có núi, gò đồi ở phía tây, dải đồng bằng hẹp phía đông bị chia cắt bởi nhiều dãy núi đâm ngang sát biển, bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng, vịnh.
Vùng nước mặn, nước lợ ven bờ thích hợp cho nghề nuôi trồng thuỷ sản (nuôi tôm hùm, tôm sú). Trên một số đảo ven bờ từ tỉnh Quảng Nam đến tỉnh Khánh Hoà có nghề khai thác tổ chim yến (yến sào) đem lại giá trị kinh tế cao. Các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa trên Biển Đông của nước ta có ý nghĩa lớn về kinh tế và quốc phòng.
Đất nông nghiệp ở các đồng bẳng hẹp ven biển thích hợp để trồng lúa, ngô, sắn, khoai, rau quả và một số cây công nghiệp có giá trị như bông vải, mía đường. Vùng đất rừng chân núi có điều kiện phát triển chăn nuôi gia súc lớn, đặc biệt là nuôi bò đàn. Ngoài gỗ, rừng còn một số đặc sản quý như quế, trầm hương, sâm quy, kì nam và một số chim thú quý hiếm.
Khoáng sản chính của vùng là cát thuỷ tinh, titan, vàng.
Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng thường bị hạn hán kéo dài ; thiên tai gây thiệt hại lớn trong sản xuất và đời sống, đặc biệt trong mùa mưa bão.
Tính đến năm 2002, độ che phủ rừng của vùng còn 39%. Hiện tượng sa mạc hoá có nguy cơ mở rộng ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ (Ninh Thuận, Bình Thuận). Cũng như Bắc Trung Bộ, vấn để bảo vệ và phát triển rừng ở đây có tầm quan trọng đặc biệt.
🌿 Nhận xét về sự phân bố cây công nghiệp ở nước ta Cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, chè, hồ tiêu, điều, dừa) phân bố chủ yếu ở các vùng có điều kiện tự nhiên đặc thù: Tây Nguyên: nổi bật với cà phê, hồ tiêu, cao su nhờ đất bazan màu mỡ, khí hậu cao nguyên mát mẻ, mùa khô rõ rệt. Đông Nam Bộ: dẫn đầu về cao su, điều, hồ tiêu nhờ đất xám trên phù sa cổ, khí hậu nóng ẩm quanh năm, thuận lợi cho cây nhiệt đới. Trung du và miền núi Bắc Bộ: nổi bật với chè nhờ khí hậu mát mẻ, đất feralit trên núi thấp, phù hợp cây ưa ẩm và chịu lạnh. Đồng bằng sông Cửu Long: phát triển mạnh mía, dừa, cây ăn quả nhiệt đới nhờ đất phù sa màu mỡ, khí hậu nóng ẩm. ☕ Giải thích sự phân bố cụ thể Tây Nguyên – cà phê Đất bazan rộng lớn, tơi xốp, giàu dinh dưỡng. Khí hậu cao nguyên có mùa khô kéo dài, thích hợp cho quá trình ra hoa, kết quả của cà phê. Diện tích tập trung, thuận lợi hình thành vùng chuyên canh lớn. Đông Nam Bộ – cao su Đất xám bạc màu trên phù sa cổ và đất bazan phù hợp cho cây cao su. Khí hậu nóng ẩm quanh năm, ít chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh. Vùng có truyền thống trồng cao su từ thời Pháp thuộc, hiện nay vẫn là vùng cao su lớn nhất cả nước. Trung du và miền núi Bắc Bộ – chè Khí hậu mát mẻ, có mùa đông lạnh, phù hợp cây chè vốn ưa khí hậu cận nhiệt và ôn đới. Đất feralit trên núi thấp, giữ ẩm tốt, thích hợp cho chè. Lao động dồi dào, có truyền thống trồng và chế biến chè lâu đời. 📌 Kết luận Sự phân bố cây công nghiệp ở nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của điều kiện tự nhiên (đất, khí hậu) và truyền thống sản xuất. Tây Nguyên gắn với cà phê, Đông Nam Bộ gắn với cao su, còn Trung du và miền núi Bắc Bộ gắn với chè – mỗi vùng đã hình thành những vùng chuyên canh đặc trưng, góp phần tạo nên thương hiệu nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.
1D 2C 3C 4A 5D 6B