Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. Although / Though the acting in the film was good, I didn't like its story.
(Mặc dù diễn xuất trong phim rất tốt nhưng mình không thích câu chuyện của nó.)
2. I felt really tired. However, I went to see the film.
(Mình đã cảm thấy thực sự mệt mỏi. Tuy nhiên, mình vẫn đi xem phim.)
3. I really enjoyed the new film although / though most of my friends didn't like it.
(Mình thực sự rất thích bộ phim mới mặc dù hầu hết bạn bè của mình đều không thích nó.)
4. He studied hard for the exam. However, he failed it.
(Anh ấy đã học rất chăm chỉ cho kỳ thi. Tuy nhiên, anh lại không đạt kết quả cao.)
5. Mai speaks English very well although / though her native language is Vietnamese.
(Mai nói tiếng Anh rất tốt mặc dù tiếng mẹ đẻ của cô ấy là tiếng Việt.)
1. A
Mary overslept this morning although she went to bed early last night.
(Mary đã ngủ quên sáng nay mặc dù cô ấy đã đi ngủ sớm vào đêm qua.)
A. although (măc dù)
B. because (bởi vì)
C. so (vì vậy)
2. C
Though the sun is shining, it isn't very warm.
(Mặc dù mặt trời chói chang, nhưng thời tiết không ấm lắm.)
A. Because (bởi vì)
B. However (tuy nhiên)
C. Though (mặc dù)
3. B
I don't like running, but I like swimming.
(Mình không thích chạy bộ. Nhưng mình thích bơi lội.)
A. But (nhưng)
B. So (vì vậy)
C. However (tuy nhiên)
4. C
Although the film was exciting, Jim fell asleep in the cinema.
(Mặc dù bộ phim rất hấp dẫn nhưng Jim đã ngủ quên trong rạp chiếu phim.)
A. However (tuy nhiên)
B. Because (bởi vì)
C. Although (mặc dù)
5. A
The story of the film is silly. However, many people still enjoyed it.
(Câu chuyện của phim thật là ngớ ngẩn. Tuy nhiên, nhiều người vẫn thích nó.)
A. However (tuy nhiên)
B. Though (mặc dù)
C. But (nhưng)
1. I want to study abroad. Although, it is very expensive.
→ Although it’s very expensive, I want to study abroad.
2. Although she could speak French. Her writing was bad.
→ She could speak French. However, her writing was bad.
3. However, he liked Italy, he was lonely.
→ He liked Italy although he was lonely.
4. Ben wanted to study in France however his French was bad.
→ Ben wanted to study in France. However, his French was bad.
c. Underline and correct the mistakes. Then, rewrite the correct sentences with however and although in your notebook.
(gạch chân và sửa lỗi sai. Sau đó, viết lại câu đúng với “however” và “although” vào vở.)
Gạch chân đâu nhỉ?
1. I found the film A Polluted Planet hard to believe. It's a very shocking documentary.
(Mình thấy bộ phim "A Polluted Planet" thật khó tin. Đó là một bộ phim tài liệu gây sốc.)
2. The film was so dull that we almost fell asleep.
(Bộ phim buồn tẻ đến nỗi chúng mình gần như ngủ quên.)
3. I think you will enjoy Our Holiday. It's quite enjoyable.
(Mình nghĩ bạn sẽ xem bộ phim "Kỳ nghỉ của chúng ta". Nó khá thú vị.)
4. There were too many fights in the film. It was too violent.
(Có quá nhiều cảnh đánh nhau trong phim. Nó quá bạo lực.)
5. I didn't really understand the film. It was very confusing.
(Mình không thực sự hiểu bộ phim đó. Nó rất khó hiểu.)
Name of the film : Annabelle
(Tên phim: Annabelle)
Type of film: horror
(Thể loại phim: kinh dị)
Its main actor(s) / actress(es) or director: Annabelle as a porcelain doll, director John R. Leonetti
(Các) nam / nữ diễn viên chính hoặc đạo diễn :Annabelle là con búp bê sứ, đạo diễn John R. Leonetti)
A short summary of the film :
A husband and a wife have been happily married and expecting a child. Mia (the wife) has to stay at home until the baby is born. Then, one night, when her husband came home from work, he brought home a present for his wife, which is a doll named Annabelle. Little do they know, the doll has been haunted and is now a sinister presence lurking around their home.
(Tóm tắt ngắn về bộ phim: Một người chồng và một người vợ đã kết hôn hạnh phúc và mong đợi một đứa con. Mia (người vợ) phải ở nhà cho đến khi đứa trẻ được sinh ra. Sau đó, vào một đêm, khi chồng cô đi làm về, anh mang về nhà một món quà cho vợ, đó là một con búp bê tên là Annabelle. Họ ít biết rằng, con búp bê đã bị ám và bây giờ là một sự hiện diện nham hiểm ẩn nấp xung quanh nhà của họ.)
Other features of the film (the acting, music, etc.) : brilliant acting, thrilling tone
(Các đặc điểm khác của phim (diễn xuất, âm nhạc, v.v.): diễn xuất tuyệt vời, nhịp điệu lôi cuốn)
Reviews about the film : scary and intriguing
(Nhận xét, đánh giá về bộ phim: đáng sợ và hấp dẫn)
Language survey: Report
These are the results of my survey on using foreignlanguages. The results are from interviews with twenty
one peoplein our class of forty five, so less than half of the class.
Learning and speaking
Everybody in the group is learning English as a second language anda few people are learning a third
language. Most of them speak English in class, butnobody in the group speaks English outside class.
Internet and social media
More than half of the people in the group visit websites which arein other languages. However, less than
quarter of the surveygroup post comments or messages online in anotherlanguage.
Other media
Two thirds of the people watch TV programmes or films in otherlanguages, but onlya few people listen to
English songs.
Tạm dịch:
Khảo sát ngôn ngữ: Báo cáo
Đây là kết quả khảo sát của tôi về việc sử dụng ngoại ngữ. Kết quả là từ các cuộc phỏng vấn với 21 người
trong lớp bốn mươi lăm người của chúng tôi, tức là chưa đến một nửa số người trong lớp.
Học và nói
Mọi người trong nhóm đang học tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai và một vài người đang học ngôn ngữ thứ
ba. Hầu hết họ nói tiếng Anh trong lớp, nhưng không ai trong nhóm nói tiếng Anh ngoài lớp.
Internet và mạng xã hội
Hơn một nửa số người trong nhóm truy cập các trang web bằng các ngôn ngữ khác. Tuy nhiên, chưa đến
một phần tư nhóm khảo sát đăng nhận xét hoặc tin nhắn trực tuyến bằng ngôn ngữ khác.
Phương tiện truyền thông khác
Hai phần ba số người xem các chương trình TV hoặc phim bằng các ngôn ngữ khác, nhưng chỉ một số ít
người nghe các bài hát tiếng Anh.
B THINK AND PLAN
1 When and where did the rescue happen?
The rescue happened in Ha Noi on the 12th of January, 2022.
(Cuộc giải cứu xảy ra tại Hà Nội vào ngày 12 tháng 1 năm 2022.)
2 What happened to the people in the photo?
There was a large fire breaking out. At the time of the fire, 9-year-old boy was trapped in the attic. As soon
as the firefighters arrived, some of them used water to extinguish the fire and one firefighter climbed on a
ladder truck to get into the house.
(Có một đám cháy lớn bùng lên. Thời điểm xảy ra vụ cháy, bé trai 9 tuổi bị mắc kẹt trên gác xép. Ngay khi
lực lượng cứu hỏa đến nơi, một số người đã dùng nước dập lửa còn một lính cứu hỏa leo lên xe thang để vào
trong nhà.)
3 Why was the rescue difficult?
The rescue was difficult because the fire broke out so intense that it was impossible to reach.
(Việc cứu hộ gặp nhiều khó khăn do ngọn lửa bùng phát dữ dội nên không thể tiếp cận.)
4 How did the rescue end?
He lifted and tried to get the boy out safely.The boy only sustained minor burns.
(Anh đã nhấc bổng và cố gắng đưa cậu bé ra ngoài an toàn. Cậu bé chỉ bị bỏng nhẹ.)
C WRITE
An amazing rescue.
I took this photo while I was visiting Ha Noi on the 12th of January, 2022.
There was a large fire breaking out. At the time of the fire, 9-year-old boy was trapped in the attic. As soon
as the fire fighters arrived, some of them used water to extinguish the fire and one fire fighter climbed on a
ladder truck to get into the house.
The rescue was difficult because the fire broke out so intense that it was impossible to reach.
However, he lifted and tried to get the boy out safely.The boy only sustained minor burns.
Tạm dịch:
Một cuộc giải cứu đáng kinh ngạc.
Tôi chụp bức ảnh này khi đang đi thăm Hà Nội vào ngày 12 tháng 1 năm 2022.
Có một đám cháy lớn bùng lên. Thời điểm xảy ra vụ cháy, bé trai 9 tuổi bị mắc kẹt trên gác xép. Ngay khi
lực lượng cứu hỏa đến nơi, một số người đã dùng nước dập lửa còn một lính cứu hỏa leo lên xe thang để vào
trong nhà.
Việc cứu hộ gặp nhiều khó khăn do ngọn lửa bùng phát dữ dội nên không thể tiếp cận.
Tuy nhiên, anh ta đã nhấc bổng và cố gắng đưa cậu bé ra ngoài an toàn. Cậu bé chỉ bị bỏng nhẹ.
KEY PHRASES (cụm từ khoá) |
Describing events in a photo (Mô tả các sự kiện trong một bức ảnh) I took this photo while we were on a safari holidayin Kenya last February. (Tôi chụp bức ảnh này khi chúng tôi đang đi nghỉ safari ở Kenya vào tháng 2 năm ngoái.) It was an amazing rescue. (Đó là một cuộc giải cứu đáng kinh ngạc.) I was lucky to see it. (Tôi đã may mắn khi nhìn thấy nó.) It happened while we were taking photos of wildanimals. (Nó xảy ra khi chúng tôi đang chụp ảnh động vật hoang dã.) There was a group of people andthey were looking at something. (Có một nhóm người và họ đang xem thứ gì đó.) |
1. I don't really like the film though its storyline was intriguing.
(Mình không thực sự thích bộ phim mặc dù cốt truyện của nó hấp dẫn.)
2. He felt very well. However, he was diagnosed with cancer.
(Anh ấy cảm thấy rất khỏe. Tuy nhiên, anh đã được chẩn đoán mắc bệnh ung thư.)
3. The film was a great success. However, the acting was disappointing.
(Bộ phim thành công rực rỡ. Tuy nhiên, diễn xuất gây thất vọng.)
4. Although it rained all day, he decided to hang out alone.
(Dù trời mưa cả ngày nhưng cậu ta vẫn quyết định đi chơi một mình.)
5. The music in the film was terrible. However, it contributed to drawing public attention.
(Âm nhạc trong phim thật khủng khiếp. Tuy nhiên, nó đã góp phần thu hút sự chú ý của công chúng.)