Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Dòng điện xoay chiều khiến cho dây chịu tác dụng của lực từ, và sẽ dao động theo phương vuông góc với đường sức từ, với tần số 50Hz, hay ω=2πf=100πω=2πf=100π và T=0.02sT=0.02s
Khoảng cách giữa 2 điểm dừng (ứng với 1 bụng sóng) là λ/2=vT/2=12×0.02/2=0.12λ/2=vT/2=12×0.02/2=0.12
Có 6 bụng sóng, vậy thì chiều dài sợi dây là: 6λ2=0.12×6=0.72(m)6λ2=0.12×6=0.72(m)
Đáp án là A. 72cm
Câu 1: Sóng điện từ là sóng ngang nên chọn C
Câu 2: Tần số không đổi nên chọn B
Câu 1 :
A. Sóng điện từ tuân theo quy định phản xạ, khúc xạ như ánh sáng
B. Sóng điện từ là sóng ngang.
C. Sóng điện từ là sóng dọc
D. Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
Câu 2 :
A. biên độ sóng tại mỗi điểm
B. chu kỳ của sóng
C. tốc độ truyền sóng
D. bước sóng
1. Cường độ dòng điện cùng pha với điện áp -> \(Z_L=Z_C\)
Nếu nối tắt tụ C thì mạch chỉ còn R nối tiếp với L.
\(\tan\varphi=\frac{Z_L}{R}=\tan\frac{\pi}{3}=\sqrt{3}\Rightarrow Z_L=\sqrt{3}.50=50\sqrt{3}\Omega\)
\(\Rightarrow Z_C=50\sqrt{3}\Omega\)
2. Cuộn dây phải có điện trở R
Ta có giản đồ véc tơ
Ud Uc Um 120 120 Ur 45 0
Từ giản đồ ta có: \(U_C=\sqrt{120^2+120^2}=120\sqrt{2}V\)
\(U_R=120\cos45^0=60\sqrt{2}V\)
Cường độ dòng điện: \(I=\frac{U_C}{Z_C}=\frac{120\sqrt{2}}{200}=0,6\sqrt{2}V\)
Công suất: \(P=I^2R=I.U_R=0,6\sqrt{2}.60\sqrt{2}=72W\)
Chính là câu số 2 mình đã trả lời ở đây rùi bạn nhé: Hỏi đáp - Trao đổi kiến thức
Chọn D
H 1 =1-D P 1 / P 1 => 1- H 1 =D P 1 / P 1 = P 1 .R/ ( U cos φ ) 2
H 2 =1-D P 2 / P 2 => 1- H 2 =D P 2 / P 2 = P 2 .R/ ( U cos φ ) 2
ð(1- H 1 )/(1- H 2 ) = P 1 / P 2
ð P 1 = P 0 + ∆ P 1 và P 2 = 1 , 25 P 0 + ∆ P 2
ð P 1 / P 2 = H 2 / 1 , 25 H 1
ð(1- H 1 )/(1- H 2 ) = H 2 / 1 , 25 H 1
ð(1-0,82)/(1- H 2 ) = H 2 / 1 , 25 . 0 , 82
ð H 2 2 - H 2 + 0,1845 = 0 ( H 2 >70%)
ð H 2 =75,6%
Đáp án A
Gọi P, P t , DP là công suất trạm phát, công suất nơi tiêu thụ và công suất hao phí; U, U t , DU là điện áp trạm phát, điện áp nơi tiêu thụ và độ giảm áp.
- Ban đầu: P t = 0,8P Þ DP = 0,2P; cosjt = 0,8 Þ cos a = -0,8 (hình vẽ, góc bù).

![]()
![]()
![]()
![]()
Sau đó:
![]()
![]()
![]()


![]()
![]()
\(U_C=I.Z_C=\dfrac{U.Z_C}{\sqrt{R^2+(Z_L-Z_C)^2}}=\dfrac{U}{\sqrt{R^2+(\omega.L-\dfrac{1}{\omega C})^2}.\omega C}=\dfrac{U}{\sqrt{\omega^2.C^2.R^2+(\omega^2.LC-1)^2}}\)
Suy ra khi \(\omega=0\) thì \(U_C=U\) \(\Rightarrow (1)\) là \(U_C\)
\(U_L=I.Z_L=\dfrac{U.Z_L}{\sqrt{R^2+(Z_L-Z_C)^2}}=\dfrac{U.\omega L}{\sqrt{R^2+(\omega.L-\dfrac{1}{\omega C})^2}}=\dfrac{U.L}{\sqrt{\dfrac{R^2}{\omega^2}+(L-\dfrac{1}{\omega^2 C})^2}}\)(chia cả tử và mẫu cho \(\omega\))
Suy ra khi \(\omega\rightarrow \infty\) thì \(U_L\rightarrow U\) \(\Rightarrow (3) \) là \(U_L\)
Vậy chọn \(U_C,U_R,U_L\)
Đáp án A
Phương pháp:Sử dụng giản đồ vecto
Công thức tính công suất và hiệu suất
Lí thuyết về truyền tải điện năng đi xa
Cách giải: Ta có: cos
φ
'
= 0,8 

Sử dụng định lí hàm số cos:

Chuẩn hoá số liệu: Cho ∆ U 1 = 1





Đáp án A
Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, điện năng bị hao phí phần lướn ở đường dây truyền tải