Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có: \(x^2+y^2-2x-2y-3=0\)
=>\(x^2-2x+1+y^2-2y+1-5=0\)
=>\(\left(x-1\right)^2+\left(y-1\right)^2=5\)
=>Tọa độ tâm là I(1;1) và bán kính là \(R=\sqrt5\)
I(1;1); M(0;2)
\(IM=\sqrt{\left(0-1\right)^2+\left(2-1\right)^2}=\sqrt2\)
=>IM<R
=>M nằm trong (C)
Để dây AB nhỏ nhất thì IM⊥AB tại M
I(1:1); M(0;2)
\(\overrightarrow{IM}=\left(0-1;2-1\right)=\left(-1;1\right)\)
=>AB nhận vecto (-1;1) làm vecto pháp tuyến
Phương trình đường thẳng AB là:
-1(x-0)+1(y-2)=0
=>-x+y-2=0
a: A(1;2); B(2;1)
=>\(\overrightarrow{AB}=\left(1;-1\right)\)
=>VTPT là (1;1)
Phương trình đường thẳng AB là:
1(x-1)+2(y-1)=0
=>x-1+2y-2=0
=>x+2y-3=0
b:
M(1;3); Δ: 3x+4y+10=0
Khoảng cách từ M đến Δ là:
\(d\left(M;\text{Δ}\right)=\dfrac{\left|1\cdot3+3\cdot4+10\right|}{\sqrt{3^2+4^2}}=\dfrac{\left|3+12+10\right|}{5}=5\)
Đường tròn (C) có tâm \(I\left(1;2\right)\) và có bán kính \(R=2\)


Đường tròn \((C)\) tâm \(I(a;b)\) bán kính \(R\)có phương trình
\((x-a)^2+(y-b)^2=R^2.\)
\(∆MAB ⊥ M\) \(\rightarrow \) \(AB\) là đường kính suy ra \(∆\) qua \(I\) do đó:
\(a-b+1=0 (1)\)
Hạ \(MH⊥AB\) có \(MH=d(M, ∆)= \dfrac{|2-1+1|}{\sqrt{2}}={\sqrt{2}} \)
\(S_{ΔMAB}=\dfrac{1}{2}MH×AB \Leftrightarrow 2=\dfrac{1}{2}2R\sqrt{2} \)
\(\Rightarrow R = \sqrt{2} \)
Vì đường tròn qua\(M\) nên (\(2-a)^2+(1-b)^2=2 (2)\)
Ta có hệ :
\(\begin{cases} a-b+1=0\\ (2-a)^2+(1-b)^2=0 \end{cases} \)
Giải hệ \(PT\) ta được: \(a=1;b=2\).
\(\rightarrow \)Vậy \((C) \)có phương trình:\((x-1)^2+(y-2)^2=2\)