
\(D\left(-3;1;2\right)\) và mặt phẳng
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời. \(\overrightarrow{AB}=\left(-1;-2;1\right)\); \(\overrightarrow{n_{\alpha}}=\left(2;-1;2\right)\)\(\Rightarrow\overrightarrow{n_p}=\left[\overrightarrow{AB};\overrightarrow{n_{\alpha}}\right]=\left(-3;4;5\right)\) Phương trình mặt phẳng (P) : \(-3x+4y+5z=0\) \(R=d\left(A;\left(\alpha\right)\right)=\frac{\left|6-1+2+1\right|}{\sqrt{9}}=\frac{8}{3}\) Phương trình mặt cầu (S) : \(\left(x-3\right)^2+\left(y-1\right)^2+\left(z-1\right)^2=\frac{64}{9}\) Mặt cầu (S) có tâm I(3, -2, 1) và bán kính R = 10. Khoảng cách từ tâm I của mặt cầu (S) đến mặt phẳng (α) là: d(I, α) = ∣∣ ∣∣2.3−2.(−2)−1+9√22+(−2)2+(−1)2∣∣ ∣∣=183=6|2.3−2.(−2)−1+922+(−2)2+(−1)2|=183=6 Vì d(I, α) < R ⇒⇒ Mặt phẳng (α) cắt mặt cầu (S) theo đường tròn (C) có phương trình (C): {2x−2y−z+9=0(x−3)2+(y+2)2+(z−1)2=100{2x−2y−z+9=0(x−3)2+(y+2)2+(z−1)2=100 Tâm K của đường tròn (C) là hình chiếu vuông góc của tâm I của mặt cầu trên mặt phẳng (α). Mặt phẳng (α) có vectơ pháp tuyến →nn→ = (2, -2. -1). Đường thẳng d qua I và vuông góc với (α) nhận →nn→ = (2, -2, -1) làm vectơ chỉ phương và có phương trình d : ⎧⎪⎨⎪⎩x=3+2ty=−2−2tz=1−t{x=3+2ty=−2−2tz=1−t Thay t = -2 vào phương trình của d, ta được toạ độ tâm K của đường tròn (C). ⎧⎪⎨⎪⎩x=3+2.(−2)=−1y=−2−2.(−2)=2z=1−2.(−2)=3{x=3+2.(−2)=−1y=−2−2.(−2)=2z=1−2.(−2)=3 ⇒⇒ K(-1, 2, 3) Ta có: IK2 = (-1 - 3)2 + (2 + 2)2 + (3 - 1)2 = 36. Bán kính r của đường tròn (C) là: r2 = R2 - IK2 = 102 - 36 = 64 ⇒⇒ r= 8 Giải Mặt cầu (S) có tâm I(3, -2, 1) và bán kính R = 10. Khoảng cách từ tâm I của mặt cầu (S) đến mặt phẳng (α) là: d(I, α) = ∣∣ ∣∣2.3−2.(−2)−1+9√22+(−2)2+(−1)2∣∣ ∣∣=183=6|2.3−2.(−2)−1+922+(−2)2+(−1)2|=183=6 Vì d(I, α) < R ⇒⇒ Mặt phẳng (α) cắt mặt cầu (S) theo đường tròn (C) có phương trình (C): {2x−2y−z+9=0(x−3)2+(y+2)2+(z−1)2=100{2x−2y−z+9=0(x−3)2+(y+2)2+(z−1)2=100 Tâm K của đường tròn (C) là hình chiếu vuông góc của tâm I của mặt cầu trên mặt phẳng (α). Mặt phẳng (α) có vectơ pháp tuyến →nn→ = (2, -2. -1). Đường thẳng d qua I và vuông góc với (α) nhận →nn→ = (2, -2, -1) làm vectơ chỉ phương và có phương trình d : ⎧⎪⎨⎪⎩x=3+2ty=−2−2tz=1−t{x=3+2ty=−2−2tz=1−t Thay t = -2 vào phương trình của d, ta được toạ độ tâm K của đường tròn (C). ⎧⎪⎨⎪⎩x=3+2.(−2)=−1y=−2−2.(−2)=2z=1−2.(−2)=3{x=3+2.(−2)=−1y=−2−2.(−2)=2z=1−2.(−2)=3 ⇒⇒ K(-1, 2, 3) Ta có: IK2 = (-1 - 3)2 + (2 + 2)2 + (3 - 1)2 = 36. Bán kính r của đường tròn (C) là: r2 = R2 - IK2 = 102 - 36 = 64 ⇒⇒ r= 8 \(d\left(A,\left(\alpha\right)\right)=\frac{4}{3}\) \(\left(\beta\right)\)//\(\left(\alpha\right)\) nên phương trình \(\left(\beta\right)\) có dạng : \(x+2y-2z+d=0,d\ne-1\) \(d\left(A,\left(\alpha\right)\right)=d\left(A,\left(\beta\right)\right)\)\(\Leftrightarrow\frac{\left|5+d\right|}{3}=\frac{4}{3}\Leftrightarrow\begin{cases}d=-1\\d-9\end{cases}\)\(\Leftrightarrow d=-9\left(d=-1loai\right)\)\(\Rightarrow\left(\beta\right):x+2y-2z-9=0\) Giải: a) Mặt phẳng (ACD) đi qua A(5 ; 1 ; 3) và chứa giá của các vectơ và Vectơ Phương trình (ACD) có dạng: 2(x - 5) + (y - 1) + (z - 3) = 0. hay 2x + y + z - 14 = 0. Tương tự: Mặt phẳng (BCD) qua điểm B(1 ; 6 ; 2) và nhận vectơ Ta có : = (-12 ; -10 ; -6) Xét 6(x - 1) + 5(y - 6) +3(z - 2) = 0 hay 6x + 5y + 3z - 42 = 0. b) Mặt phẳng ( α ) qua cạnh AB và song song với CD thì ( α ) qua A và nhận Vectơ Phương trình mặt phẳng ( α ) có dạng : 10x + 9y + 5z - 74 = 0.



(0 ; -1 ; 1)
(-1 ; -1 ; 3).
= (-2 ; -1 ; -1) vuông góc với mặt phẳng (ACD).
làm vectơ pháp tuyến.
(4 ; -6 ; 2),
(3 ; -6 ; 4) và
(6 ; 5 ; 3) thì
nên
cũng là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (BCD). Phương trình mặt phẳng (BCD) có dạng:
(-4 ; 5 ; 1) ,
(-1 ; 0 ; 2) làm vectơ chỉ phương.
= (10 ; 9 ; 5) là vectơ pháp tuyến của ( α ).