Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Mạch (R,L,C) có \(U_R=U_L=U_C=20V.\)
=> \(R=Z_L.\)
\(U=\sqrt{U_R^2+(U_L-U_C)^2} = 20V.\)
Khi nối tắt tụ điện thì tụ điện trở thành dây dẫn. Mạch chỉ còn (R,L) có \(R=Z_L=> U_R=U_L.\)
Lại có U = 20 V = const => \(\sqrt{U_R^2+U_L^2} = 20=> U_R=U_L = 10\sqrt{2}.\)
Đáp án B. \(10\sqrt{2}V.\)
\(Z_L=\omega L=100\Omega\)
Biến trở R thay đổi để \(P_R\) max khi \(R=Z_L\)
\(\Rightarrow R=100\Omega\)
Cường độ dòng điện: \(I=\frac{U}{Z}=\frac{U}{\sqrt{R^2+Z_L^2}}=\frac{100\sqrt{2}}{\sqrt{100^2+100^2}}=1A\)
Gọi $R_0,Z_L,Z_C$ là các thông số của quạt
Theo bài ra ta có $P_{đm}=120 W $, Dòng điện định mức của quạt là $I$
Gọi $R_2$ là giá trị của biến trở khi quạt hoạt động bình thường khi $U=220V$
Khi $R_1=70.\Omega $ thì $I_1=0,75 A,P_1=0,928P=111,36W$
$P_1=I_1^2.R_0$
$\Rightarrow R_0=\dfrac{P_1}{I_1^2}=198\Omega $
Ta có $I_1=\dfrac{U}{Z_1}=\dfrac{U}{\sqrt{\left(R_0+R_1\right)^2+\left(Z_L-Z_C\right)^2}}=\dfrac{220}{\sqrt{268^2+\left(Z_L-Z_C\right)^2}}$
$\Rightarrow \left(Z_L-Z_C\right)^2=119^2$
Ta lại có
$P=I^2.R_0$
Với $I=\dfrac{U}{Z}=\dfrac{U}{\sqrt{\left(R_0+R_1\right)^2+\left(Z_L-Z_C\right)^2}}$
$\Rightarrow P=\dfrac{U^2}{\left(R_0+R_2\right)^2+\left(Z_L-Z_C\right)^2}$
$\Rightarrow R_0+R_2=256\Omega $
$\Rightarrow R_2=58\Omega $
$R_2 < R_1$
$\Rightarrow \Delta. R=R_1-R_2=12\Omega $
Ta áp dụng điều kiện vuông pha với 2 đoạn mạch u1 và u2.
Khi đó: \(\tan\varphi_1.\tan\varphi_2=-1\)
\(\Leftrightarrow\frac{Z_L}{R}.\frac{Z_L-Z_C}{R}=-1\)
\(\Leftrightarrow R^2=Z_L\left(Z_C-Z_L\right)\)
A. Pin hóa học hoạt động dựa vào sự hình thành các hiệu điện thế hóa ở hai điện cực
B. Pin nhiệt điện hoạt động dựa vào sự hình thành hiệu điện thế khi các electron tự do khuếch tán từ đầu nóng sang đầu lạnh của một dây kim loại.
C. Pin quang điện hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong xảy ra bên cạch một lớp chặn.
Đáp án C