Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(6.\\a.K_C=\dfrac{\left[NH_3\right]^2}{\left[N_2\right]\left[H_2\right]^3}\\ b.K_C=\left[CO_2\right]\\ 7.\\ K_C =\dfrac{\left[NH_3\right]^2}{\left[N_2\right]\left[H_2\right]^3}=\dfrac{0,62^2}{0,45\cdot0,14^3}=311,30\)
Câu 1. Câu trả lời đúng: B.
Hằng số K C của một phản ứng phụ thuộc duy nhất vào bản chất của phản ứng và nhiệt độ.
Câu 2. Câu trả lời đúng: D.
Pha dịch dịch 100 lần thì nồng độ giảm 100 lần ⇒ pH tăng 2 đơn vị.
Phản ứng:
\(C H_{4} \left(\right. g \left.\right) + H_{2} O \left(\right. g \left.\right) \rightleftharpoons 3 H_{2} \left(\right. g \left.\right) + C O \left(\right. g \left.\right)\)
a) Tính \(K_{c}\) ở \(760^{\circ}\)C
\(K_{c} = \frac{\left[\right. H_{2} \left]\right.^{3} \left[\right. C O \left]\right.}{\left[\right. C H_{4} \left]\right. \left[\right. H_{2} O \left]\right.}\)Thay số: \(\left[\right. C H_{4} \left]\right. = 0.126 , \textrm{ }\textrm{ } \left[\right. H_{2} O \left]\right. = 0.242 , \textrm{ }\textrm{ } \left[\right. H_{2} \left]\right. = 1.150 , \textrm{ }\textrm{ } \left[\right. C O \left]\right. = 0.126\)
\(K_{c} = \frac{\left(\right. 1.150 \left.\right)^{3} \cdot 0.126}{0.126 \cdot 0.242} = \frac{1.150^{3}}{0.242}\)Tính ra:
\(1.150^{3} = 1.520875 , K_{c} = \frac{1.520875}{0.242} \approx 6.285\)Vậy \(K_{c} \approx 6.29\) (làm tròn 3 chữ số nghĩa).
b) Tính \(x\) khi ban đầu \(\left[\right. C H_{4} \left]\right._{0} = \left[\right. H_{2} O \left]\right._{0} = x\) và ở cân bằng \(\left[\right. H_{2} \left]\right. = 0.6\) M
Gọi \(y\) là lượng (M) CH₄ phản ứng. Từ hệ số phản ứng: \(\left[\right. H_{2} \left]\right._{e q} = 3 y\).
Vì \(3 y = 0.6 \Rightarrow y = 0.2\) M.
Vậy ở cân bằng:
\(\left[\right. C H_{4} \left]\right._{e q} = x - 0.2 , \left[\right. H_{2} O \left]\right._{e q} = x - 0.2 , \left[\right. C O \left]\right._{e q} = 0.2\)Dùng \(K_{c}\) đã tìm:
\(6.2846 \approx K_{c} = \frac{\left(\right. 0.6 \left.\right)^{3} \cdot 0.2}{\left(\right. x - 0.2 \left.\right)^{2}}\)Suy ra
\(\left(\right. x - 0.2 \left.\right)^{2} = \frac{0.6^{3} \cdot 0.2}{6.2846} \approx 0.00687394\) \(x - 0.2 = \pm \sqrt{0.00687394} \approx \pm 0.08291\)Chọn nghiệm hợp lý (vì \(x - 0.2\) phải ≥ 0) ⇒ \(x - 0.2 = 0.08291\)
\(x \approx 0.2829 \&\text{nbsp};\text{M}\)Vậy \(x \approx 0.283 \&\text{nbsp};\text{M}\).
Tóm tắt:
a) \(K_{c} \approx 6.29\).
b) \(x \approx 0.283 \&\text{nbsp};\text{M}\).
a) Tính hằng số cân bằng K
Hằng số cân bằng về nồng độ:
\(K_{c} = \frac{\left[\right. \text{CO} \left]\right. \left[\right. \text{H}_{2} \left]\right.^{3}}{\left[\right. \text{CH}_{4} \left]\right. \left[\right. \text{H}_{2}\text{O} \left]\right.}\)Thay số liệu đã cho:
\(\left[\right. \text{CH}_{4} \left]\right. = 0.126 , \left[\right. \text{H}_{2}\text{O} \left]\right. = 0.242 , \left[\right. \text{CO} \left]\right. = 0.126 , \left[\right. \text{H}_{2} \left]\right. = 1.150\) \(K_{c} = \frac{\left(\right. 0.126 \left.\right) \cdot \left(\right. 1.150 \left.\right)^{3}}{0.126 \cdot 0.242}\)Bước tính:
- \(1.150^{3} = 1.150 \cdot 1.150 \cdot 1.150 \approx 1.522\)
- Tử số: \(0.126 \cdot 1.522 \approx 0.1918\)
- Mẫu số: \(0.126 \cdot 0.242 \approx 0.0305\)
✅ Vậy \(K_{c} \approx 6.3\) ở 760°C.
b) Tìm nồng độ ban đầu x
Giả sử ban đầu chỉ có CH₄ và H₂O, nồng độ bằng nhau là \(x\).
Gọi mức thay đổi cân bằng là \(y\) (mol/l). Phản ứng: 1 CH₄ + 1 H₂O ⇌ 1 CO + 3 H₂.
- Nồng độ cân bằng:
- Theo đề bài: \(\left[\right. \text{H}_{2} \left]\right. = 0.6 \&\text{nbsp};\text{M}\)
- Thế vào biểu thức nồng độ cân bằng:
- Biết \(K_{c} = 6.29\), ta có:
✅ Vậy nồng độ ban đầu \(x \approx 0.283 \&\text{nbsp};\text{M}\).
Nếu muốn, mình có thể vẽ sơ đồ ICE cho bài này để dễ hình dung cách biến đổi nồng độ, đặc biệt ý b, cực trực quan. Bạn có muốn mình vẽ không?
có
8. Khi tăng nhiệt độ:
+ Phản ứng CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g) là phản ứng thu nhiệt nên khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ, tức chiều thuận.
+ Phản ứng 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g) là phản ứng toả nhiệt, khi tăng nhiệt độ, phản ứng chuyển dịch theo chiều giảm nhiệt độ, tức chiều nghịch.
9.
a. Khi tăng nồng độ của C2H5OH, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, giảm nồng độ của C2H5OH.
b. Khi giảm nồng độ của CH3COOC2H5, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, tăng nồng độ CH3COOC2H5.
\[{{\rm{C}}_{{\rm{M(S}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}{\rm{)}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0}}{\rm{,4}}}}{{\rm{1}}}{\rm{ = 0}}{\rm{,4 (M); }}{{\rm{C}}_{{\rm{M(}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}{\rm{)}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0}}{\rm{,6}}}}{{\rm{1}}}{\rm{ = 0}}{\rm{,6 (M); [S}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{] = }}\frac{{{\rm{0}}{\rm{,3}}}}{{\rm{1}}}{\rm{ = 0}}{\rm{,3(M)}}\]
2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g)
Ban đầu: 0,4 0,6
Phản ứng: 0,3 ← 0,15 ← 0,3
Cân bằng: 0,1 0,45 0,3
\[{{\rm{K}}_{\rm{C}}}{\rm{ = }}\frac{{{{{\rm{[S}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}{\rm{]}}}^{\rm{2}}}}}{{{{{\rm{[S}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}{\rm{]}}}^{\rm{2}}}{\rm{[}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}{\rm{]}}}} = \frac{{{{0,3}^2}}}{{{{0,1}^2}.0,45}} = 20\]
Giá trị hằng số cân bằng ở mỗi thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: \({{\rm{K}}_{\rm{C}}} = \frac{{{{\left( {{\rm{HI}}} \right)}^2}}}{{\left( {{{\rm{H}}_{\rm{2}}}} \right)\left( {{{\rm{I}}_{\rm{2}}}} \right)}} = \frac{{{{0,16}^2}}}{{0,02.0,02}} = 64\)
- Thí nghiệm 2: \({{\rm{K}}_{\rm{C}}} = \frac{{{{\left( {{\rm{HI}}} \right)}^2}}}{{\left( {{{\rm{H}}_{\rm{2}}}} \right)\left( {{{\rm{I}}_{\rm{2}}}} \right)}} = \frac{{{{0,18936}^2}}}{{0,00532.0,10532}} \approx 64\)
- Thí nghiệm 3: \({{\rm{K}}_{\rm{C}}} = \frac{{{{\left( {{\rm{HI}}} \right)}^2}}}{{\left( {{{\rm{H}}_{\rm{2}}}} \right)\left( {{{\rm{I}}_{\rm{2}}}} \right)}} = \frac{{{{0,19420}^2}}}{{0,20290.0,00290}} \approx 64\)
Nhận xét: Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của phản ứng.
10. a) 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)
Nếu tăng áp suất và giữ nguyên nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận, tức chiều làm giảm áp suất (hay chiều làm giảm số mol khí).
b) CO(g) + H2O(g) ⇌ H2(g) + CO2(g)
Nếu tăng áp suất và giữ nguyên nhiệt độ, cân bằng sẽ không chuyển dịch, do đối với phản ứng thuận nghịch có tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương trình hoá học bằng nhau thì trạng thái cân bằng của hệ không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất chung của hệ.
c) PCl5(g) ⇌ Cl2(g) + PCl3(g)
Nếu tăng áp suất và giữ nguyên nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch, tức chiều làm giảm áp suất (hay chiều làm giảm số mol khí).
d) H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
Nếu tăng áp suất và giữ nguyên nhiệt độ, cân bằng sẽ không chuyển dịch, do đối với phản ứng thuận nghịch có tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương trình hoá học bằng nhau thì trạng thái cân bằng của hệ không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất chung của hệ.
11.
a)
Cân bằng 1: C(s) + H2O(g) ⇌ CO(g) + H2(g)
\({{\rm{\Delta }}_{\rm{r}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{o}} = {\rm{130 kJ > 0}}\)⇒ Chiều thuận thu nhiệt.
Vậy để cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận cần tăng nhiệt độ của hệ.
Cân bằng 2: CO(g) + H2O(g) ⇌ CO2(g) + H2(g)
\({{\rm{\Delta }}_{\rm{r}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{o}} = - 42{\rm{ kJ < 0}}\)⇒ Chiều thuận toả nhiệt
Vậy để cân bằng (2) chuyển dịch theo chiều thuận cần giảm nhiệt độ của hệ.
b) Trong thực tế, ở phản ứng (2), lượng hơi nước được lấy dư nhiều (4 – 5 lần) so với khí carbon monoxide. Do:
+ Tăng lượng hơi nước ⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (tức chiều làm giảm lượng hơi nước) ⇒ tăng hiệu suất thu khí hydrogen.
+ Ngoài ra, hơi nước có giá thành rẻ hơn và không độc hại so với sử dụng lượng dư carbon monoxide.
c) Nếu tăng áp suất cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch. Vì số mol khí của sản phẩm > mol khí tham gia.(2) không thay đổi vì số mol khí của tham gia và sản phẩm bằng nhau
\({K_C} = \frac{{(CO).(C{l_2})}}{{(COC{l_2})}} \Leftrightarrow {8,2.10^{ - 2}} = \frac{{0,15.0,15}}{{(COC{l_2})}} \Rightarrow (COC{l_2}) = 0,27M\).
a) \[{{\rm{K}}_{\rm{C}}}{\rm{ = }}\frac{{{{{\rm{[}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{]}}}^{\rm{3}}}{\rm{[CO]}}}}{{{\rm{[C}}{{\rm{H}}_{\rm{4}}}{\rm{][}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O]}}}} = \frac{{{{1,150}^3}.0,126}}{{0,126.0,242}} \approx 6,285\]
b) CH4 (g) + H2O (g) ⇌ 3H2 (g) + CO (g)
Ban đầu: x x
Phản ứng: 0,2 ← 0,2 ← 0,6 → 0,2
Cân bằng: (x – 0,2) (x - 0,2) 0,6 0,2
Ở 760 °C:
\[\begin{array}{l}{{\rm{K}}_{\rm{C}}}{\rm{ = }}6,285\\ \Leftrightarrow \frac{{{{{\rm{[}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{]}}}^{\rm{3}}}{\rm{[CO]}}}}{{{\rm{[C}}{{\rm{H}}_{\rm{4}}}{\rm{][}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O]}}}} = 6,285\\ \Leftrightarrow \frac{{{{0,6}^3}.0,2}}{{(x - 0,2)(x - 0,2)}} = 6,285\\ \Rightarrow x \approx 0,283(M)\end{array}\]