Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
SO3+H2O→H2SO4 (Axit sunfuric)
Na2O+H2O→2NaOH (Natri hidroxit)
CaO+H2O→Ca(OH)2 (Canxit hidroxit)
CO2+H2O→H2CO3 (Axit cacbonic)
oxit tan trong nước là SO3, Na2O, CaO,CO2
SO2+H2O--->H2SO3: axit sunfit
Na2O+H2O-->2NaOH--->natri hidroxxit
CaO+H2O--->Ca(OH)2-->Canxi hidroxxit
CO2+H2O--->H2CO3-->axit cacbonic
Oxit tan trong nước: \(SO_3\), \(Na_2O\), CaO, \(CO_2\)
PTPƯ:
\(SO_3+H_2O\rightarrow H_2SO_4\)
\(Na_2O+H_2O\rightarrow2NaOH\)
\(CaO+H_2O\rightarrow Ca\left(OH\right)_2\)
\(CO_2+H_2O\rightarrow H_2CO_3\)
- \(H_2SO_4:\) Axit sunfuric
- NaOH: Natri hidroxit
- \(Ca\left(OH\right)_2:\) Canxi hidroxit
- \(H_2CO_3\): Axit cacbonic
Phương trình phản ứng hóa học:
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4) + 3H2O
102 g 3. 98 = 294 g
Theo phương trình phản ứng ta thấy, khối lượng axit sunfuric nguyên chất tiêu thụ lớn gấp hơn hai lần khối lượng oxit. Vì vậy, 49 gam H2SO4 nguyên chất sẽ tác dụng với lượng nhôm (III) oxi nhỏ hơn 60gam
Vật chất Al2O3 sẽ còn dư và axit sunfuric phản ứng hết.
102 g Al2O3 → 294 g H2SO4
X g Al2O3 → 49g H2SO4
Lượng chất Al2O3 còn dư là: 60 – x = 60 - = 43 g
Phương trình phản ứng hóa học:
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4) + 3H2O
102 g 3. 98 = 294 g
Theo phương trình phản ứng ta thấy, khối lượng axit sunfuric nguyên chất tiêu thụ lớn gấp hơn hai lần khối lượng oxit. Vì vậy, 49 gam H2SO4 nguyên chất sẽ tác dụng với lượng nhôm (III) oxi nhỏ hơn 60gam
Vật chất Al2O3 sẽ còn dư và axit sunfuric phản ứng hết.
102 g Al2O3 → 294 g H2SO4
X g Al2O3 → 49g H2SO4
Lượng chất Al2O3 còn dư là: 60 – x = 60 - (102*49)/294 = 43 g
1)
Lần lượt: cacbon đioxit, magie oxit, bari oxit, sắt (III) oxit, natri oxit, cacbon monooxit, đồng (II) oxit, kali oxit, lưu huỳnh trioxit, điphotpho pentaoxit, nito monooxit, canxi oxit, chì (II) oxit, sắt (II, III) oxit, nhôm oxit, kẽm oxit.
2)
Oxit axit: CO2, SO3, P2O5
Oxit trung tính: CO, NO
Oxit lưỡng tính: Al2O3, ZnO
Còn lại là oxit bazo
3)
Oxit axit td với nước, CaO
Oxit bazo td với HCl
Riêng Na2O, K2O, BaO, CaO là những oxit bazo td thêm với nước, SO2
Dãy oxit nào có tất cả các oxit đều tác dụng được với nước?
A. SO3, CaO, CuO, Fe2O3 B. SO3, Na2O, CaO, P2O5
C. ZnO, CO2, SiO2, PbO D. SO2, Al2O3, HgO, K2O
a, AL2O3 ,Na2O,Fe3O4,MgO,PbO
b, P2O5
c, các kim loại oxit bazơ
1.
\(2Zn+O_2\underrightarrow{^{to}}2ZnO\)
\(2H_2+O_2\underrightarrow{^{to}}2H_2O\)
\(4Al+3O_2\underrightarrow{^{to}}Al_2O_3\)
2.
\(C_3H_8+5O_2\underrightarrow{^{to}}3CO_2+4H_2O\)
\(2C_4H_{10}+13O_2\underrightarrow{^{to}}8CO_2+10H_2O\)
\(C_2H_6O+3O_2\underrightarrow{^{to}}2CO_2+3H_2O\)
\(C_2H_4O_2+2O_2\underrightarrow{^{to}}2CO_2+2H_2O\)
3.
\(3Fe+2O_2\underrightarrow{^{to}}Fe_3O_4\)Oxit sắt từ
\(C+O_2\underrightarrow{^{to}}CO_2\)Cacbon dioxit
\(2H_2+O_2\underrightarrow{^{to}}2H_2O\)Nước
\(4Al+3O_2\underrightarrow{^{to}}2Al_2O_3\)Nhôm oxit
\(4Na+O_2\underrightarrow{^{to}}Na_2O\)Natri oxit
\(S+O_2\underrightarrow{^{to}}SO_2\)Lưu huỳnh dioxit
Đề viết nhầm k thể , sửa lại nhé
Na , Mg , Al , P , C biết sản phẩm tạo ra là Na2O , MgO , Al2O3 , P2O5 , CO2
PTHH:
4Na + O2 \(\rightarrow\)2Na2O
2Mg + O2 \(\rightarrow\) 2MgO
4Al + 3O2 \(\rightarrow\) 2Al2O3
4P + 5O2 \(\underrightarrow{t^o}\) 2P2O5
C + O2 \(\underrightarrow{t^o}\) CO2
Câu 1
a. ZnO , SO3 , CO2
b. + Oxit Axit : SO3 ,CO2
+ Oxit lưỡng tính : ZnO
c. ZnO : kẽm oxit
SO3 : lưu huỳnh trioxit
CO2 : Cacbon đioxit ( Cacbonic)
Câu 2 :
a. S,Al,P,Ca
b. PTHH
S + O2 ---------> SO2
4Al + 3O2------------>2Al2O3
2Ca +O2 ---------> 2CaO
4P +5O2 ----------> 2P2O5
Câu 3 : C
Câu 4 :B
Câu 5 :
Viết sai : KO , Zn2O,Mg2O,PO,S2O
Sửa : K2O , ZnO , MgO , P2O5 , SO2
Câu 6
Oxit Axit : SO2 , CO2 , SiO2 , P2O5
Tên : +SO2 : lưu huỳnh đi oxit
+CO2 : Cacbon đi oxit ( cacbonic)
+SiO2 : Silic đi oxit
+ P2O5 : Đi photpho penta oxit
Oxit Ba zơ : CuO , FeO ,MgO , BaO
Tên : +CuO : đồng (II) oxit
+ FeO : Sắt (II) oxit
+ MgO : Magie oxit
+BaO : Bari oxit
Bài 1:
Nhắc lại kiến thức, hầu hết oxit axit đều tan ( trừ SiO2) và oxit của kim loại kiềm sẽ tan được trong nước ( K,Na,Ba,Ca,Li) ( Nhắc cho nhớ thôi :D)
Oxit tan được trong nước: Tan tất cả trừ CuO
\(\left(1\right)P_2O_5+3H_2O\rightarrow2H_3PO_4\left(axitphotphoric\right)\\ \left(2\right)CaO+H_2O\rightarrow Ca\left(OH\right)_2\left(Canxihidroxit\right)\\ \left(3\right)Na_2O+H_2O\rightarrow2NaOH\left(Natrhidroxit\right)\\ \left(4\right)SO_3+H_2O\rightarrow H_2SO_4\left(axitsunfuric\right)\)
Bài 2:
\(n_{CaO}=\frac{210000.\left(100-10\right)}{56.100}=3375\left(mol\right)\)
\(PTHH:CaO+H_2O\rightarrow Ca\left(OH\right)_2\)
Theo pt: \(n_{CaO}=n_{Ca\left(OH\right)_2}=3375\left(mol\right)\rightarrow m_{Ca\left(OH\right)_2}=3375.90=303750\left(g\right)=30,375\left(kg\right)\)
Bài 3:
\(CaCO_3\underrightarrow{\left(1\right)}CaO\underrightarrow{\left(2\right)}Ca\left(OH\right)_2\underrightarrow{\left(3\right)}CaCO_3\)
\(\left(1\right)CaCO_3\underrightarrow{t^o}CaO+H_2O\\ \left(2\right)CaO+H_2O\rightarrow Ca\left(OH\right)_2\\ \left(3\right)Ca\left(OH\right)_2+CO_2\rightarrow CaCO_3+H_2O\)
Bài 1: Trong các oxit sau, oxit nào tác dụng được với nước ? Nếu có hãy viết phương trình hoá học của phản ứng và gọi tên sản phẩm tạo thành : P2O5 , CaO ,Na2O , SO3, CuO
---
- Các oxit tác dụng được vs H2O: P2O5, CaO, Na2O, SO3
PTHH: 3 H2O + P2O5 -> H3PO4 (Axit photphoric)
CaO + H2O -> Ca(OH)2 (Canxi hidroxit)
Na2O + H2O -> 2 NaOH (Natri hidroxit)
SO3 + H2O -> H2SO4 (axit sunfuric)
Bài 2: : Cho 210 kg vôi sống (CaO) tác dụng với nước, em hãy tính lượng Ca(OH)2 thu .được theo lí thuyết. Biết rằng vôi sống có 10% tạp chất không tác dụng với nước
---
mCaO= 210.90%= 189(kg)=189000(g)
=>nCaO= 189000/56=3375(mol)
PTHH: CaO + H2O -> Ca(OH)2
3375____________3375(mol)
=>mCa(OH)2= 3375.74=249750(g)= 249,75(kg)
Bài 3: Cho sơ đồ chuyển hoá sau :
CaCO3 ------> CaO ------> Ca(OH)2 -----> CaCO3.
---
(1) CaCO3 -to-> CaO + CO2
(2) CaO + H2O -> Ca(OH)2
(2) Ca(OH)2 + CO2 -> CaCO3 + H2O
SO3 + H2O --> H2SO4
Sản phẩm: Axit sunfuric
Na2O + H2O --> 2NaOH
Sản phẩm: Natri hidroxit
CaO + H2O --> Ca(OH)2
Sản phẩm: Canxi hidroxit
P2O5 + 3H2O --> 2H3PO4
Sản phẩm: Axit photphoric
CO2 + H2O --> H2CO3
Sản phẩm: Axit cacbonic