Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Quy tắc cộng Mac – cốp – nhi – cốp:
Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H (hay phần mang điện dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử cacbon bậc thấp hơn (có nhiều nguyên tử H hơn), còn phần nguyên tử hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện âm) cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao hơn (có ít H hơn).
- Chọn đáp án C.
- Nhận xét đúng là (4). Đốt cháy ankađien hoặc ankin đều thu được n CO 2 > n H 2 O
- Chọn đáp án A.
Theo qui tắc Mac-cop-nhi-cop, trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi của anken thì phần mang điện âm (X) cộng vào cacbon mang nối đôi bậc cao hơn tức là cacbon có ít H hơn Chọn D.
Theo qui tắc Mac-cop-nhi-cop, trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi của anken thì phần mang điện âm (X) cộng vào cacbon mang nối đôi bậc cao hơn tức là cacbon có ít H hơn
=>Chọn D
Hidrocacbon có thể tham gia cả phản ứng tách, phản ứng thế và phản ứng cộng, nhưng đặc trưng thì chỉ có phản ứng thế .
=> Chọn đáp án B
Bài 1 (SGK trang 120)
Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Xicloankan chỉ có khả năng tham gia phản ứng cộng mở vòng.
B. Xicloankan chỉ có khả năng tham gia phản ứng thế.
C. Mọi xicloankan đều có khả năng tham gia phản ứng thế và phản ứng cộng
D. Một số xicloankan có khả năng tham gia phản ứng cộng mở vòng.
1.
\(PTHH:C_2H_4+Br_2\rightarrow C_2H_4Br\)
Khối lượng bình tăng là khối lượng C2H4 phản ứng
\(n_{C2H4}=\frac{15}{28}\Rightarrow V_{C2H4}=22,4.\frac{15}{28}=12\left(l\right)\)
\(\%V_{C2H4}=\frac{12}{30}.100\%=40\%\)
\(\%V_{CH4}=100\%-40\%=60\%\)
2.
Đánh số thứ tự và trích mẫu thử
Sục Brom qua các mẫu thử:
- Nhận ra butan không có hiện tượng gì
- C2H2 và C4H6 làm nhạt màu dd Brom
\(C_2H_2+2Br_2\rightarrow C_2H_2Br_4\)
\(C_4H_6+2Br_2\rightarrow C_4H_6Br_4\)
C2H2 và C4H6 không phân biệt được
3.
\(n_{CO2}=1,28\left(mol\right)\)
Khối lượng ankan = mC + mH
\(18,24=12.1,28+n.2\)
\(\Rightarrow n_{H2}=1,44\left(mol\right)\)
nAnkan=\(n_{H2O}-n_{CO2}=1,44-1,28=0,16\left(mol\right)\)
\(M_{Ankan}=\frac{18,24}{0,16}=114\)
CT chung của ankan là CnH2n+2
\(\Leftrightarrow14n+2=114\)
\(\Rightarrow n=8\) (C8H18)
4.
\(n_{Br2_{pư}}=\frac{8}{160}=0,05\left(mol\right)\)
\(M=\frac{1,83}{0,05}=36,6\)
Anken có công thức chung là CnH2n, mà là 2 anken đồng đẳng liên tiếp nên
\(C_nH_{2n}=36,6\)
\(14.n=36,6\)
\(\Rightarrow2< n=2,614< 3\)
Hai anken là C2H4 và C3H6
5.
Gọi công thức ankin là CnH2n có a mol
Ta có \(a.\left(14n-2\right)=4\)
Ta có phương trình
\(C_nH_{2n-2}+\left(1,5n-0,5\right)O_2\rightarrow nCO_2+\left(n-1\right)H_2O\)
\(n_{CO2}=an=\frac{6,72}{22,4}=0,3\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow n=3\)
Vậy công thức ankin là C3H4
- Nhận định đúng là (1) và (3).
- Chọn đáp án B.
b nhaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa