K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

13 tháng 4 2021

-axit cacbonic 

+tính chất hóa học:

- H2CO3 là một axit yếu, dung dịch H2CO3 chỉ làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ nhạt, bị axit mạnh đẩy ra khỏi muối.

- H2CO3 là một axit không bền: H2CO3 tạo thành trong các phản ứng hóa học bị phân hủy ngay thành CO2 và H2O.

-điều chế:(SGK)

-Ứng dụng:

-  CaCO3 là thành phần chính của đá vôi, được dùng để sản xuất vôi, xi măngr..

-  Na2CO3 được dùng để nấu xà phòng, sản xuất thủy tinh,..

-  NaHCO3 được dùng làm dược phẩm, hóa chất trong bình cứu hỏa,...-  NaHCO3 được dùng làm dược phẩm, hóa chất trong bình cứu hỏa,...-  NaHCO3 được dùng làm dược phẩm, hóa chất trong bình cứu hỏa,...
13 tháng 4 2021

giúp vs!!!!!!!

13 tháng 4 2021

Ukm,mà ko biết kết quả có đúng ko

13 tháng 4 2021

uk giúp ikkkkkk

13 tháng 4 2021

viết pt nha

13 tháng 4 2021

ok

14 tháng 4 2021

Đây

H2CO3CO2+H2O

14 tháng 4 2021

H2CO3CO2+H2O

14 tháng 4 2021

H


3CO2+H2O  2CO         

14 tháng 4 2021

H2CO3->CO2+H2O

H2CO3CO2+H2O

14 tháng 4 2021

_tính chất hóa học:

a. Tác dụng với axit (axit mạnh đẩy được axit yếu ra khỏi muối)  muối mới + CO2 + H2O. 

 Ví dụ: NaHCO3 + HCl  NaCl + H2O + CO2

 

            CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + H2O + CO2

b. Tác dụng với dung dịch bazơ  muối mới + bazơ mới     

 

 Ví dụ: NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2

c. Tác dụng với muối  2 muối mới                                      

Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 + 2NaCl

 

d. Sự nhiệt phân

 

 - Muối cacbonat tan không bị nhiệt phân (trừ muối amoni), muối cacbonat không tan bị nhiệt phân:

MgCO3  MgO + CO2 (t0)

 

NH4HCO3 → NH3 + CO2 + H2

_Điều chế:?

_Ứng dụng:

-  CaCO3 là thành phần chính cùa đá vôi, đuọc dùng để sản xuất vôi, xi măngr..

 -  Na2CO3 được dùng để nâu xà phòng, sản xuất thủy tinh,..

 -  NaHCO3 được dùng làm dược phẩm, hóa chất trong bình cứu hỏa,...

14 tháng 4 2021

_metan:

_tính chất hóa học:

Phản ứng oxi hóa hoàn toàn (Phản ứng cháy)

Trong phản ứng cháy của metan có một số bước. Trước tiên, mêtan tạo ra gốc metyl (CH3), gốc này phản ứng với ôxy sinh ra formaldehyde (HCHO) cho gốc formyl (HCO) để tạo thành cacbon monoxit. Quá trình này được gọi là sự nhiệt phân ôxi hoá:

CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O (ΔH = −891 kJ/mol ở 25oC, 1 atm)

Sau đó, hidro bị ôxi hóa tạo ra H2O và giải phóng nhiệt. Quá trình này diễn ra rất nhanh, thường chưa tới một phần nghìn giây.

2H2 + O2 → 2H2O

Cuối cùng, CO bị ôxi hóa tạo thành CO2, và giải phóng thêm nhiệt. Quá trình này chậm hơn quá trình trên và thường mất vài phần nghìn giây để phản ứng.

2CO + O2 → 2CO2Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

Được dùng trong sản xuất fomanđehit, bột than, khí đốt,...

{\displaystyle {\ce {CH4 + O2 ->[200atm, 300oC] HCHO + H2O}}}{\displaystyle {\ce {CH4 + O2 ->[200atm, 300oC] HCHO + H2O}}}

{\displaystyle {\ce {2CH4 + O2 ->[500oC,Ni]2CO + 4H2}}}{\displaystyle {\ce {2CH4 + O2 ->[500oC,Ni]2CO + 4H2}}}

{\displaystyle {\ce {CH4 + O2 -> C + H2O}}}{\displaystyle {\ce {CH4 + O2 -> C + H2O}}}(đốt trong điều kiện thiếu không khí)

Phản ứng nhiệt phân metan:[sửa | sửa mã nguồn]

Metan bị nhiệt phân bằng cách nung nóng nhanh metan với 1 lượng nhỏ oxi ở nhiệt độ khoảng 1500oC:

{\displaystyle {\ce {2CH4 -> C2H2 + 3H2}}}{\displaystyle {\ce {2CH4 -> C2H2 + 3H2}}} (ΔH = 397kJ/mol)

Oxi được dùng để đốt cháy 1 phần metan, cung cấp thêm nhiệt cho phản ứng.

Hoạt hóa Hydro

Liên kết cộng hóa trị giữa C-H trong metan thuộc loại bền nhất trong hydrocacbon. Tuy nhiên, metan vẫn là nguyên liệu khởi đầu chính trong sản xuất Hydro. Việc tìm kiếm các xúc tác có tác dụng thúc đẩy dễ dàng sự hoạt hóa Hydro trong metan và các ankan bậc thấp khác là một lĩnh vực nghiên cứu khá quan trọng trong công nghiệp.

Phản ứng thế halogen

Mêtan phản ứng với Halogen cho ra dẫn xuất halogen của metan và hidro halogenua.

Ví dụ: Metan phản ứng với Clo trong ánh sáng khuếch tán theo nhiều giai đoạn:

CH4 + Cl2 → CH3Cl + HClCH3Cl + Cl2 → CH2Cl2 + HClCH2Cl2 + Cl2 → CHCl3 + HClCHCl3 + Cl2 → CCl4 + HClPhản ứng phân hủy

Metan có thể bị phân hủy ở nhiệt độ trên 1000o[8]:

CH4 → C + 2H2

hoặc khi tác dụng với Cl2 khi đun nóng hoặc Flo ở điều kiện thường, tạo thành muội than và khí axit [9]:

 

CH4 + 2Cl2 → C + 4HCl_điều chế:Từ nhôm cacbua Al4C3Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4↑Al4C3 + 12HCl → 4AlCl3 + 3CH4↑Từ CH3COONa (phản ứng vôi tôi xút) có xúc tác CaO ở nhiệt độ cao.{\displaystyle {\ce {CH3COONa + NaOH ->[to] CH4 + Na2CO3}}}{\displaystyle {\ce {CH3COONa + NaOH ->[to] CH4 + Na2CO3}}}Phản ứng trực tiếp có xúc tác Niken (hiệu suất rất thấp){\displaystyle {\ce {C + 2H2 ->[Ni] CH4}}}{\displaystyle {\ce {C + 2H2 ->[Ni] CH4}}}Từ COCO + 3H2 → H2O + CH4↑Từ đường glucose (C6H12O6)C6H12O6 → 3CO2 + 3CH4Từ khí thiên nhiênPhản ứng cracking ankan từ 3C trở lên (thường là cracking propan tại propan sẽ cho ra sản phẩm là metan trực tiếp)

{\displaystyle {\ce {C3H8 ->[cracking] CH4 + C2H4}}}{\displaystyle {\ce {C3H8 ->[cracking] CH4 + C2H4}}}

_ ứng dụng:

Nhiên liệuMêtan là một nhiên liệu quan trọng. So với than đá, đốt cháy metan sinh ra ít CO2 trên mỗi đơn vị nhiệt giải phóng. Ở nhiều nơi, mêtan được dẫn tới từng nhà nhằm mục đích sưởi ấm và nấu ăn. Nó thường được biết tới với cái tên khí thiên nhiên.[10]Trong công nghiệp

Mêtan được dùng trong nhiều phản ứng hóa công nghiệp và có thể được chuyên chở dưới dạng khí hóa lỏng. Trong hóa công nghiệp, mêtan là nguyên liệu sản xuất hydro, methanol, axit axetic và anhydrit axetic.

Mêtan trong khí quyển Trái Đất

Mêtan trong khí quyển là một khí gây hiệu ứng nhà kính.[11] Mật độ của nó đã tăng khoảng 150% từ năm 1750 và đến năm 1998, mật độ trung bình của nó trên bề mặt Trái Đất là 1745 ppb. Mật độ ở bán cầu Bắc cao hơn vì ở đó có nhiều nguồn mêtan hơn (cả thiên nhiên lẫn nhân tạo). Mật độ của mêtan thay đổi theo mùa, thấp nhất vào cuối mùa hè.[12]

Quá trình tiêu huỷ

Cơ chế phá hủy chính của mêtan trong khí quyển là qua tác dụng với gốc hydroxit (.OH):

CH4 + ·OH → ·CH3 + H2O

 

Phản ứng này diễn ra ở trong tầng đối lưu làm cho mêtan tồn tại được từ 9 đến 6 năm.[13]

 

30 tháng 4 2022

 

a)

-Dùng quỳ tím để nhận biết ra axit axetic.

-Hai chất lỏng còn lại cho vào ống nghiệm đựng nước, chất nào tan hoàn toàn tạo thành hỗn hợp đồng chất là rượu etylic, chất nào không tan nổi lên trên, hỗn hợp tách thành hai lớp riêng biệt là dầu ăn.

b)

 lấy mẫu thử và đánh dấu

- cho dung dịch nước vôi trong ( Ca(OH)2) vào các mẫu thử

+ mẫu thử nào xuất hiên kết tủa trắng -> CO2

CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O

+ mẫu thử nào khong hiện tượng -> CH4 và C2H4 (1)

- dẫn mẫu thử nhóm (1) qua dung dịch brom

+ mẫu thử nào làm mất màu dd -> C2H4

C2H4 + Br2 -> C2H4Br2

- còn lại là CH4

 

 

 

 

30 tháng 4 2022

a) Cho các chất hoà vào nước:

- Tan hết: C2H5OH

Tan không hết: CH3COOH

- Không tan: dầu ăn

b) 

Dẫn qua dd Ca(OH)2 dư:

- Có kết tủa trắng: CO2

CO2 + Ca(OH)2 ---> CaCO3 + H2O

- Không hiện tượng: C2H4. CH4 (1)

Dẫn (1) qua dd Br2 dư:

- Mất màu Br2: C2H4

C2H2 + 2Br2 ---> C2H4Br2

- Không hiện tượng: CH4

28 tháng 6 2018

13 tháng 3 2016

b.

+ CO2: Nhận biết bằng dung dịch nước vôi trong \(\Rightarrow\) vẩn đục.

+ Etilen làm mất màu vàng của dung dịch brom.

Đốt cháy hai khí còn lại, đem sản phẩm qua dung dịch nước vôi trong thấy vẩn đục \(\Rightarrow\) Nhận biết được metan, còn lại là H2.

CH2 = CH2 + Br2 \(\rightarrow\) BrCH2 – CH2Br

CH4 + 2O2 \(\underrightarrow{t^o}\)CO2 + 2H2O

CO2 + Ca(OH)2 \(\rightarrow\) CaCO3\(\downarrow\) + H2O

2H2 + O2 \(\rightarrow\) 2H2O

13 tháng 3 2016

a. Phương trình hóa học:

\(\left(C_6H_{10}O_5\right)_n+n_{H_2O}\underrightarrow{axit,t^o}n_{C_6H_{12}O_6}\)

\(C_6H_{12}O_6\xrightarrow[30-32^oC]{men.rượu}2C_2H_5OH+2CO_2\)

\(C_2H_5OH+O_2\underrightarrow{men.giấm}CH_3COOH+H_2O\)

\(CH_3COOH+C_2H_5OH\xrightarrow[\leftarrow t]{H_2SO_4đ}CH_3COOC_2H_5+H_2O\)

 

 

2 tháng 5 2023

Cái áp dụng độ rượu có bài tập không em?

2 tháng 5 2023

Dạ có ạ.Mà câu hỏi em viết ở trên là ly thuyết í

 

25 tháng 4 2023

a, Bảng nhận biết:

 CH4CO2C2H4
dd Br2Không hiện tượngKhông hiện tượngdd Br2 mất màu
dd Ca(OH)2Không hiện tượngKết tủa trắngĐã nhận biết

\(C_2H_4+Br_2\rightarrow C_2H_4Br_2\\ Ca\left(OH\right)_2+CO_2\rightarrow CaCO_3\downarrow\left(trắng\right)+H_2O\)

 

25 tháng 4 2023

a, Trích mẫu thử từng chất rồi đánh số. Dẫn các khí qua dd brom:

 + Khí làm dung dịch brom mất màu là khí etilen: C2H4

PTHH: C2H4 + Br2 → C2H4Br2

+ Khí không làm mất màu dung dịch brom là: CH4 và CO2

 Để phân biệt CH4 và CO2, ta dẫn 2 khí qua bình đựng dung dịch nước vôi trong:

+ Khí làm nước vôi vẩn đục là cacbonic: CO2

PTHH: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O

+ Khí không làm vẩn đục nước vôi trong là CH4

b,Trích mẫu thử từng chất rồi đánh số. Cho các mẫu thử tác dụng với quỳ tím. Quỳ tím hóa đỏ là axit axetic. Quỳ tím không đổi màu là rượu etylic và dầu ăn. Tiếp theo cho 2 mẫu thử còn lại vào nước. Mẫu thử tan trong nước là rượu etylic, mẫu thử còn lại không tan là dầu ăn. 

13 tháng 11 2017

17 tháng 4 2022

undefined

17 tháng 4 2022

Phản ứng xà phòng hóa:

\(\left(C_{17}H_{33}COO\right)_3C_3H_5+3NaOH\xrightarrow[OH^-]{t^o}3C_{17}H_{33}COONa+C_3H_5\left(OH\right)_3\)

\(m_{C_{17}H_{33}COONa}=\dfrac{10\cdot72\%}{100\%}=7,2g\Rightarrow n_{C_{17}H_{33}COONa}=\dfrac{7,2}{304}=\dfrac{9}{380}mol\)

Theo pt: \(n_{chấtbéo}=\dfrac{n_{C_{17}H_{33}COONa}}{3}=\dfrac{\dfrac{9}{380}}{3}=\dfrac{3}{380}mol\Rightarrow m_{chấtbéo}=\dfrac{3}{380}\cdot884=6,98kg\)

\(n_{NaOH}=n_{C_{17}H_{33}COONa}=\dfrac{9}{380}mol\Rightarrow m_{NaOH}=\dfrac{9}{380}\cdot40=0,95kg=950g\)