Trình bày những hành động tiêu cực và tích cực của con người đế...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

A) # Tích cực:

+ Khai thác rừng bừa bãi.

+ Săn bắt động vật hoang dã.

+ Đổ rác thài, chất thải công nghiệp, sinh hoạt ra môi trường.

+ Sử dụng các chất phóng xạ, các hóa chất độc hại,...

+ ...

# Tiêu cực:

+ Sử dụng nguồn năng lượng sạch.

+ Khai thác tài nguyên lâm, thủy sản hợp lí.

+ Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia,…

+ Trồng cây, gây rừng.

+ Phòng cháy rừng.

+ Vận động đồng bào dân tộc ít người định canh, định cư.

+ Phát triển dân sô' hợp lí.

+ Sử dụng đât hợp lí, có kế hoạch cải tạo đất.

+ Chống thử và sử dụng vũ khí hóa học, vũ khí hạt nhân.

+ Quy hoạch bãi rác thải, nghiêm cấm đổ chất thải độc hại ra môi trường.

+ ....

B)  - Con người đào kênh mương, đắp đê làm địa hình đồng bằng thay đổi.

- Khai thác đất sét, đá vôi, than đá và các loại khoáng sản khác làm mất các ngọn núi, quả đồi ⟹ địa hình bị san bằng 

- Lấn biển làm mất địa hình bờ biển tự nhiên

- Việc phá rừng làm cho quá trình bóc mòn ở đồi núi tăng.

- Ngoài ra cũng là những nguyên nhân dẫn đến sạt lỡ đất,...

C)  - Rừng góp phần hạn chế các thiên tai như lũ lụt, sạt lở đất, xói mòn, làm trôi vùng đồi núi cũng như ngập úng ở vùng đồng bằng phía đông.

- Rừng ven biển có vai trò chắn sóng chắn cát.

- Bảo vệ nguồn nước ngầm cho vùng, cân bằng sinh thái, đặc biệt đối với những nơi đang có nguy cơ hoang mạc hóa mở rộng vì thiếu nước vào mùa khô.

- Góp phần bảo vệ nguồn lâm sản quý, các loài sinh vật trong rừng.

__________________________________________

Có gì không đúng thì nhắn mình nha :))

14 tháng 5 2021

Thực trạng nạn chặt phá rừng ở Việt Nam hiện nay đang là vấn đề hết sức nghiêm trọng. ... Thực tế, diện tích rừng tự nhiên  Việt Nam đang ngày càng suy giảm nhanh với tốc độ chóng mặt. Nhất là độ che phủ rừng ở khu vực miền Trung. Độ che phủ rừng ở nước ta hiện còn chưa đến 40%, diện tích rừng nguyên sinh còn khoảng 10%.

14 tháng 5 2021

1. Tài nguyên rừng

- Suy giảm tài nguyên rừng: Độ che phủ rừng ở nước ta năm 1943 là 43%. Năm 1983, giảm xuống còn 22 %. Đến năm 2006, tăng lên đạt 39%. Mặc dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng không ngừng bị giảm sút.

- Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng:

   + Theo quy hoạch, phải nâng độ che phủ rừng của cả nước lên 45 - 50%, vùng núi dốc phải đạt 70 - 80%.

   + Những quy định về nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển đối với ba loại rừng:

Đối với rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có, gây trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc. Đối với rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên về rừng và khu bảo tổn các loài. Đối với rừng sản xuất: đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.

   + Giao quyền sử dụng đất và bảo vộ rừng cho người dân.

   + Nhiệm vụ trước mắt là quy hoạch và thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừng đến năm 2010, nâng độ che phủ rừng lên 43%.

Sử dụng và bảo vệ đa dạng sinh vật

Suy giảm đa dạng sinh vật

   + Tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, đổng thời còn làm nghèo tính đa dạng của các kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen.

   + Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt nguổn hải sản của nuớc ta cũng bị giảm sút rõ rệt.

 

 

1 tháng 11 2025

Ai hỏi

1 tháng 11 2025
1. Quá trình hình thành
  • Sự kiện lịch sử: ASEAN được thành lập vào ngày 8 tháng 8 năm 1967 tại Bangkok, Thái Lan, với việc ký kết Tuyên Bố Bangkok .
  • Các thành viên sáng lập: Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan.
  • Mở rộng: Sau đó, các nước Brunei, Việt Nam, Lào, Myanmar và Campuchia đã gia nhập, nâng tổng số thành viên hiện nay lên 10 nước.
2. Mục tiêu
  • Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Tăng cường phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa trong khu vực.
  • Bảo đảm hòa bình và ổn định: Duy trì hòa bình và ổn định khu vực thông qua tôn trọng công lý và pháp quyền trong quan hệ giữa các nước.
  • Giải thích xung đột: Thúc đẩy hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau trong các vấn đề thuộc lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, kỹ thuật, khoa học và hành chính.
3. Nguyên tắc hoạt động
  • Tôn trọng chủ quyền: Tôn trọng chủ quyền, bình đẳng và toàn lãnh thổ của tất cả các thành viên quốc gia.
  • Không thể in công việc nội bộ: Không thể in công việc nội bộ của nhau.
  • Giải quyết hòa bình: quyết định các bất đồng và tranh chấp bằng hòa giải giải bình bình.
Câu 2: Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ Việt Nam và ý nghĩa của chúng 1. Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ
  • Vị trí địa lí: Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á, trên bán đảo Đông Dương.
  • Phạm vi lãnh thổ: Bao gồm các vùng đất liền, quần đảo, quần đảo và vùng biển, thềm lục địa của Việt Nam.
  • Hình dạng lãnh thổ: Lãnh thổ Việt Nam có dạng kéo dài theo chiều Bắc - Nam.
2. Ý nghĩa của vị trí địa điểm và hình thức lãnh thổ
  • Vị trí địa lý:
    • Yếu tố ảnh hưởng xấu: Vị trí địa lý đóng vai trò quan trọng trong công việc hình thành các đặc tính tự nhiên và văn hóa của Việt Nam.
    • Chuyển tiếp: Việt Nam có vị trí chuyển tiếp giữa các khu vực Đông Nam Á, đóng vai trò kết nối quan trọng.
    • Giao lưu: Có nhiều cơ hội để giao lưu, hợp tác kinh tế và văn hóa với các nước láng giềng trong khu vực.
  • Hình dạng lãnh thổ:
    • Ảnh hưởng: Hình dạng kéo dài và thu gọn theo chiều Bắc - Ảnh hưởng đến sự phân hủy đa dạng về tự nhiên.
    • Sự kiện hóa học: Kéo dài theo chiều Bắc - Nam tạo nên sự phân hóa đa dạng về khí hậu, địa hình và cảnh quan trên lãnh thổ.
    • Tạo đa dạng: Hình này tạo nên đa dạng trong cảnh quan thiên nhiên, từ vùng núi phía Bắc đến vùng đồng bằng phía Nam.
  • Ý nghĩa chung: Vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ Việt Nam có ảnh hưởng sâu sắc đến công việc hình thành đặc tự nhiên, văn hóa và mối quan hệ với các quốc gia lân cận.
29 tháng 12 2023

Bạn dậy sớm thế 

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa theo mùa và theo đai cao ở nước ta đã tác động trực tiếp đến sự hình thành các điểm du lịch, loại hình du lịch, mùa vụ du lịch…

 

+ Ở các khu vực đồi núi, sự phân hoá khí hậu theo độ cao tạo điều kiện phát triển các loại hình du lịch như nghỉ dưỡng, tham quan… Các vùng núi cao có khí hậu mát mẻ quanh năm, không khí trong lành là cơ sở để tạo nên các điểm du lịch, như: Sa Pa (Lào Cai), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Bà Nà (Đà Nẵng), Đà Lạt (Lâm Đồng),…

 

+ Sự phân hoá của khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam ảnh hưởng đến mùa vụ du lịch của hai miền. Các hoạt động du lịch biển ở miền Bắc hầu như chỉ diễn ra vào mùa hạ còn ở miền Nam có thể diễn ra quanh năm.

 

- Các hiện tượng thời tiết như mưa lớn, bão,... là trở ngại đối với hoạt động du lịch ngoài trời.

 

 

23 tháng 12 2024

nêu hệ thống sông thu bồn nói riêng và các con sông ở trung bộ nói chung thương ngắn,dốc và phân thành nhiều lưu vực nhỏ độc lập,lũ lên nhanh và đột ngột

 

1 tháng 10 2023

Nhiệt độ gió và mưa có tác động lớn đến địa hình của nước ta như sau:

Nhiệt độ gió:

Gió nhiệt đới : Khi gió nhiệt đới thổi qua, nó có thể gây nóng và khô hạn, ảnh hưởng đến việc duy trì độ ẩm của đất và cây trồng.

Gió mùa : Gió mùa thổi từ Đông Nam và Tây Bắc vào các mùa khác nhau trong năm. Nó có thể mang theo lượng mưa lớn hoặc khô hạn, ảnh hưởng đến việc tưới tiêu, sản xuất nông nghiệp và cung cấp nước cho các vùng.

Mưa:

Mưa mùa : Mưa mùa là nguồn chính của nước cho nông nghiệp và đời sống hàng ngày. Mưa mùa có thể gây lũ lụt và sạt lở đất, ảnh hưởng đến địa hình và hệ thống sông ngòi.

Mưa bão : Mưa bão có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho địa hình, gây lũ lụt, sạt lở đất và tạo ra các cơn bão, ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng và đời sống của người dân.

Tóm lại, nhiệt độ gió và mưa có tác động quan trọng đến địa hình của nước ta. Chúng ảnh hưởng đến việc duy trì độ ẩm của đất, sản xuất nông nghiệp, cung cấp nước và cơ sở hạ tầng, đồng thời có thể gây lũ lụt, sạt lở đất và thiệt hại đối với địa hình và cuộc sống của người dân.

1 tháng 10 2023

helppp

31 tháng 10 2023

Ảnh hưởng đến Kinh Tế:

- Tạo cơ hội việc làm: Ngành khai thác khoáng sản thường cung cấp cơ hội việc làm cho nhiều người trong các khu vực khai thác. Điều này có thể giúp cải thiện đời sống và tăng thu nhập cho cộng đồng.

- Tạo nguồn thu ngân sách: Khai thác khoáng sản đóng góp vào nguồn thu ngân sách quốc gia thông qua thuế và lợi nhuận của các công ty khai thác. Nguồn thu này có thể được sử dụng để đầu tư vào cơ sở hạ tầng và dự án công cộng.

- Xuất khẩu và thương mại: Khoáng sản thường là mặt hàng xuất khẩu quan trọng, giúp cải thiện thương mại quốc tế và tạo nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia.

Ảnh hưởng đến Môi Trường:

- Phá hủy môi trường: Khai thác khoáng sản có thể gây phá hủy môi trường, đặc biệt là khi không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường. Điều này bao gồm việc phá rừng, khai mỏ, và ô nhiễm nước và không khí.

- Sự mất cân bằng sinh thái: Khai thác có thể thay đổi cấu trúc và chất lượng môi trường tự nhiên, ảnh hưởng đến sự cân bằng sinh thái và đa dạng sinh học.

- Hiện tượng thiếu nước: Khai thác một số loại khoáng sản, như than và quặng, có thể dẫn đến hiện tượng thiếu nước bởi vì nó có thể làm giảm nguồn nước ngầm.

Ảnh hưởng đến Con Người:

- Sức khỏe và an toàn: Ngành khai thác khoáng sản có nguy cơ cao về tai nạn lao động và vấn đề sức khỏe liên quan đến bụi mài mòn và hóa chất độc hại.

- Sự tác động xã hội: Khai thác khoáng sản có thể tác động đến cộng đồng bản địa và gây ra xung đột về quyền sở hữu đất đai và tài nguyên.

- Sự thay đổi của cộng đồng: Khai thác khoáng sản có thể thay đổi cơ cấu xã hội và kinh tế của cộng đồng, có thể làm giảm nghèo đói hoặc gây ra sự bất ổn.

6 tháng 3 2018

1.

Ý nghĩa : các vùng đồng bằng tại nhiều khu vực là quan trọng cho phát triển nông nghiệp ,độ bằng phẳng cao thuận lợi cho quá trình cơ giới hoá sản xuất, cũng như tại các đồng bằng có thể có các đồng cỏ cung cấp thức ăn cho gia súc