Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tham khảo:
Câu 1:
Những đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp Thú là:
* Giống nhau: Có lông mao, đẻ con, có tuyến sữa và nuôi con bằng sữa.
* Khác nhau: Người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định: có tư duy, tiếng nói và chữ viết.
Câu 2:
Môn học giúp ta tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể từ cấp độ tế bào đến cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể, trong mối quan hệ với môi trường cùng với những cơ chế điều hòa các quá trình sống. Từ đó đề ra các biện pháp rèn luyện thân thể, bảo vệ sức khỏe, giúp ta có hiểu biết khoa học để có ý thức và hành vi bảo vệ môi trường.
tham khảo:
1-
Những đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp Thú là:
- Giống nhau: Có lông mao, đẻ con, có tuyến sữa và nuôi con bằng sữa.
- Khác nhau: Người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định: có tư duy, tiếng nói và chữ viết.
2-Môn học giúp ta tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể từ cấp độ tế bào đến cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể, trong mối quan hệ với môi trường cùng với những cơ chế điều hòa các quá trình sống. Từ đó đề ra các biện pháp rèn luyện thân thể, bảo vệ sức khỏe, giúp ta có hiểu biết khoa học để có ý thức và hành vi bảo vệ môi trường.
Môn học giúp ta tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể (từ cấp độ tế bào đến cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể) trong mối quan hệ với môi trường và những cơ chế điều hòa các quá trình sống. Từ đó, đề ra các biện pháp rèn luyện thân thể, bảo vệ sức khỏe, giúp ta có hiểu biết khoa học để có ý thức và hành vi bảo vệ môi trường.
1.*Những điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú:
-Giống nhau: Có lông mao,đẻ con, có tuyến sữa và nuôi con bằng sữa.
- Khác nhau:Người biết chế tạo và sự dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định; có tư duy ( tiếng nói, chữ viết).
2.*Lợi ích:-Môn học giúp chúng ta tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể từ cấp độ tế bào đến cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể ,trong quan hệ vs môi trường và điều hoà các hoạt động sống. Từ đó, rút ra được những biện pháp rèn luyện thân thể, bảo vệ sức khỏe .
câu 1:
Những đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp Thú là :
* Giống nhau: Có lông mao, đẻ con, có tuyến sữa và nuôi con bằng sữa.
* Khác nhau : Người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định : có tư duy, tiếng nói và chữ viết.
câu 2:
Môn học giúp ta tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể từ cấp độ tế bào đến cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể, trong mối quan hệ với môi trường cùng với những cơ chế điều hòa các quá trình sống. Từ đó đề ra các biện pháp rèn luyện thân thể, bảo vệ sức khỏe, giúp ta có hiểu biết khoa học để có ý thức và hành vi bảo vệ môi trường.
Tham khảo ạ:
Môn học giúp ta tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể từ cấp độ tế bào đến cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể, trong mối quan hệ với môi trường cùng với những cơ chế điều hòa các quá trình sống. Từ đó đề ra các biện pháp rèn luyện thân thể, bảo vệ sức khỏe, giúp ta có hiểu biết khoa học để có ý thức và hành vi bảo vệ môi trường.
lợi ích
Môn học giúp ta tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể từ cấp độ tế bào đến cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể, trong mối quan hệ với môi trường cùng với những cơ chế điều hòa các quá trình sống. Từ đó đề ra các biện pháp rèn luyện thân thể, bảo vệ sức khỏe, giúp ta có hiểu biết khoa học để có ý thức và hành vi bảo vệ môi trường.
Những đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp Thú là:
* Giống nhau: Có lông mao, đẻ con, có tuyến sữa và nuôi con bằng sữa.
* Khác nhau: Người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định: có tư duy, tiếng nói và chữ viết.
Những đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp Thú là: * Giống nhau: Có lông mao, đẻ con, có tuyến sữa và nuôi con bằng sữa. * Khác nhau: Người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định: có tư duy, tiếng nói và chữ viết.
Những đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp Thú là:
- Giống nhau: Có lông mao, đẻ con, có tuyến sữa và nuôi con bằng sữa.
- Khác nhau: Người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định: có tư duy, tiếng nói và chữ viết.
hững đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp Thú là :
* Giống nhau: Có lông mao, đẻ con, có tuyến sữa và nuôi con bằng sữa.
* Khác nhau : Người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định : có tư duy, tiếng nói và chữ viết.
Những đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp Thú là :
* Giống nhau: Có lông mao, đẻ con, có tuyến sữa và nuôi con bằng sữa.
* Khác nhau : Người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định : có tư duy, tiếng nói và chữ viết.
4. *Tính chất của hoocmôn :
- Hoocmôn có tính đặc hiệu: mỗi hoocmôn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định ( cơ quan đích)
- Hoocmôn có hoạt tính sinh học cao, chỉ một lượng nhỏ cũng có ảnh hưởng rõ rệt
- Hoocmôn không mang tính đặc trưng cho loài
* Vai trò của hoocmôn
- Duy trì ổn định môi trường bên trong cơ thể
- Điều hòa các quá trình sinh lý diễn ra bình thường
*Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết :
-giống nhau : đều có các tế bào tuyến tiết ra chất tiết
- khác nhau :
+Tuyến nội tiết :
Cấu tạo : Kích thước rất nhỏ
Không có ống dẫn, chất tiết ngấm thẳng vào máu đến cơ quan đích.
Lượng hoocmôn tiết ít nhưng có hoạt tính mạnh
Chức năng: Có tác dụng điều khiển, điều hoà, phối hợp hoạt động của các cơ quan
+ Tuyến ngọai tiết :
Cấu tạo : Kích thước lớn hơn
Có ống dẫn chất tiết đến cơ quan tác động
Lượng chất tiết nhiều nhưng hoạt tính không mạnh
Chức năng : Có tác dụng trong quá trình tiêu hóa thức ăn, thải bã, điều hòa thân nhiệt…
1.* Chức năng của da và những đặc điểm giúp da thực hiện được những chức năng đó là:
- Bảo vệ cơ thể chống các yếu tố gây hại của môi trường do đặc điểm cấu tạo từ các sợi mô liên kết, lớp mỡ dưới da và tuyến nhờn.
- Điều hoà thân nhiệt nhờ sự co, dãn của mạch máu dưới da, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông. Lớp mỡ dưới da góp phần chống mất nhiệt.
- Nhận biết các kích thích của môi trường nhờ các cơ quan thụ cảm.
- Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi.
- Da và các sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp cho con người.
*Biện pháp giữ vệ sinh da:
+ Dùng xà phòng tắm cần lựa chọn loại có độ kiềm thấp để tránh tẩy hết chất nhờn trên da, giúp bảo vệ da.
+ Thường xuyên tắm rửa, thay quần áo và giữ gìn da sạch để tránh bệnh ngoài da.
+ Thường xuyên rèn luyện thân thể để nâng cao dần sức chịu đựng của cơ thể và da.
+ Tránh làm cho da bị xây xát hoặc bỏng để không cho vi khuẩn đột nhập vào cơ thể gây nên các bệnh viêm nhiễm.
+ Giữ vệ sinh nơi ở, nơi làm việc và nơi công cộng để phòng tránh bệnh ngoài da, tạo môi trường sống trong lành.
Giống nhau giữa người và động vật: Con người thuộc lớp Thú.
Khác nhau giữa người và động vật: Con người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động. Có tiếng nói, chữ viết và tư duy.
Lợi ích của việc học tập môn học" Cơ thể người và vệ sinh" : Cung cấp những kiến thức về cấu tạo và chức năng trong cơ thể người. Cung cấp những hiểu biết về vệ sinh và rèn luyện cơ thể.
1.giống: - có lông mao
- đẻ con và nuôi con bằng sữa
- có tuyến sữa
khác : người biết lao động , có tư duy, có tiếng nói và chữ viết
2. phần trên cũng sgk trang 6
1. - Giống: Có lông mao, đẻ con, có tuyến sữa và nuôi con bằng sữa
- Khác: Con người có lao động, có tư duy, tiếng nói, chữ viết... nên bớt lệ thuộc vào tự nhiên.
2. Môn học ''Cơ thể người và vệ sinh'' giúp chúng ta hiểu đc cấu tạo, chức năng của cơ thể, từ cấp độ tế bào đến cấp độ cơ thể. Từ đó, đề ra các biện pháp vệ sinh và rèn luyện thân thể.
1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG-Cơ thể phủ lông mao
-Vỏ da có nhiều tuyến
-Bộ xương: Sọ gồm hai lồi cầu chẩm. Xương màng nhĩ và xương xoăn mủi phát triển phức tạp, liên quan đến sự phát triển của cơ quan thính giác và khứu giác. Cổ có 7 đốt. Chi kiểu 5 ngón điển hình
-Miệng có răng mọc trên xương hàm. Răng phân hóa và cắm vào lỗ răng.
-Não bộ phát triển cao. Bán cầu não trước có vòm não mới. Trên bề mặt não có nhiều khe rãnh. Tiểu não phát triển thành bán cầu tiểu não. Có đủ 12 đôi dây thần kinh não.
-Thị giác, thính giác, khứu giác phát triển. Mắt có mí hoạt động. Tai giữa có đủ ba xương tai: xương bàn đạp, xương đe và xương búa. Có vành tai ngoài.
-Hệ tuần hoàn: tim bốn ngăn, chỉ có cung chủ động mạch trái. Hồng cầu không nhân và lõm hai mặt.
-Hệ hô hấp có phổi và cơ quan buồng thanh. Phổi có cấu tạo hoàn chỉnh, nhiều phế nang, đảm bảo cho sự trao đổi khí với cường độ cao.
-Cơ hoành ngăn cách xoang cơ thể thành xoang ngực và xoang bụng.
-Hệ bài tiết là hậu thận. Ống dẫn niệu mở vào bóng đái.
-Đẵng nhiệt.
-Ống niệu-sinh dục và ống tiêu hóa đổ ra ngoài ở hai lỗ khác nhau, ngoại trừ thú huyệt.
2. ĐẶC ĐIỂM CÓ RIÊNG Ở NGƯỜI
-Ở loài người lớp lông mao tiêu giảm nhiều nhằm giúp cho sự tản nhiệt khi chạy đường dài, con người cũng đã biết tạo ra lửa nên lớp lông sưởi ấm không còn cần thiết.
-Bộ xương người có cột sống cong hình chữ S, lồng ngực rộng ngang, xương chậu rộng. Tay phân hóa khác chân, tay có ngón cái lớn và linh hoạt, thích nghi với việc cầm nắm, sử dụng công cụ. Chân có gót không kéo dài, ngón chân ngắn, ngón cái không đổi diện với các ngón khác, thích nghi kiểu đứng thằng, đi chạy trên mặt đất.
Ở thú cột sống hình cung, ngực hẹp ngang, xương chậu dẹp, không phân biệt tay chân. Không thích nghi với kiểu đứng thẳng kể cả vượn người.
-Não người lớn có nhiều nếp nhăn, não người có vùng cử động nói và tiếng nói. Sự hình thành tín hiệu thứ hai và khả năng tư duy trừu tượng là sự khác nhau về chất lượng hoạt động của hệ thần kinh người với thú.
-Thú có xương hàm to, góc quai hàm lớn, răng thô, khỏe. Người ăn tạp và nấu chín, do đó bộ xương hàm bớt thô, răng nanh kém phát triển, góc quai hàm bé, xương hàm dưới có lồi cằm.
-Ở người có thêm giác quan vị giác phát triển nhất trong tất cả các loài động vật.
2.
Môn học giúp ta tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể từ cấp độ tế bào đến cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể, trong mối quan hệ với môi trường cùng với những cơ chế điều hòa các quá trình sống. Từ đó đề ra các biện pháp rèn luyện thân thể, bảo vệ sức khỏe, giúp ta có hiểu biết khoa học để có ý thức và hành vi bảo vệ môi trường.