K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

24 tháng 3 2025

- Số dân đông tạo cho Nhật Bản có một thị trường tiêu thụ nội địa mạnh.

- Cơ cấu dân số già gây ra sự thiếu hụt về lực lượng lao động trong tương lai, tạo ra sức ép lên hệ thống phúc lợi xã hội và giảm khả năng cạnh tranh kinh tế của Nhật Bản.

- Dân cư tập trung với mật độ cao ở các vùng đô thị cũng nảy sinh các vấn đề về nhà ở, việc làm...

thấy đúng thì tick cho mik nha

25 tháng 3 2025

Tham khảo

Đặc điểm dân cư Nhật Bản:

Dân số: Nhật Bản có dân số khoảng 126 triệu người (tính đến 2023), chủ yếu là người Nhật Bản, với tỷ lệ dân số già cao.

Cơ cấu dân số: Nhật Bản có tỷ lệ người già (trên 65 tuổi) chiếm hơn 28%, trong khi tỷ lệ người trẻ tuổi giảm sút.

Đô thị hóa cao: Khoảng 90% dân cư sinh sống ở các thành phố, với Tokyo là thủ đô và là một trong những thành phố lớn nhất thế giới.

Tỷ lệ sinh thấp: Nhật Bản có tỷ lệ sinh thấp, khiến dân số giảm dần theo thời gian.

Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển kinh tế, xã hội:

Kinh tế:

Thiếu hụt lao động: Dân số già dẫn đến thiếu hụt lực lượng lao động, ảnh hưởng đến năng suất lao động và tốc độ phát triển kinh tế.

Tăng chi phí chăm sóc sức khỏe: Tỷ lệ người già cao làm tăng chi phí y tế và chăm sóc người cao tuổi, gây áp lực lên ngân sách quốc gia.

Khó khăn trong phát triển ngành sản xuất: Với lực lượng lao động giảm, các ngành sản xuất gặp khó khăn trong việc duy trì sự tăng trưởng.

Xã hội:

Biến đổi xã hội: Dân số già gây ra sự thay đổi trong cơ cấu xã hội, gia tăng sự phụ thuộc của người cao tuổi vào hệ thống an sinh xã hội.

Thiếu hụt nguồn nhân lực trẻ: Cơ cấu dân số già khiến đất nước đối mặt với vấn đề thiếu nguồn nhân lực trẻ để tiếp nối và phát triển các ngành nghề, cũng như duy trì sự sáng tạo và đổi mới.

Cải cách và chính sách: Chính phủ Nhật Bản đã phải thực hiện nhiều cải cách về chính sách lao động, gia đình và nhập cư để giải quyết những vấn đề này.

- Đặc điểm dân cư Nhật Bản:

+ Gia tăng dân số âm

+ Thành phần dân tộc khá đồng nhất

+ Cơ cấu theo tuổi: cơ cấu dân số già

+ Cơ cấu theo giới: nam ít hơn nữ

+ Mật độ dân số cao (năm 2020: 338 người/km², phân bố dân cư không đồng đều, tập trung chủ yếu đồng bằng ven biển, ven Thái Bình Dương trên đảo Hôn-su.

+ Tỉ lệ dân thành thị cao (91,8%). Tokyo là vùng đô thị lớn nhất thế giới

- Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển của kinh tế, xã hội:

+ Thiếu hụt lao động bổ sung trong tương lai

+ Sức ép lên hệ thống phúc lợi xã hội và giảm khả năng cạnh tranh kinh tế

+ Sức ép nhà ở, việc làm ở đô thị

























3 tháng 4

Đặc điểm dân cư Nhật Bản


+ Nhật Bản có dân số đông, với 126,2 triệu người (năm 2020), đứng thứ 11 trên thế giới. Trong những năm gần đây, dân số của Nhật Bản đang có xu hướng giảm. 

+ Tỷ lệ gia tăng dân số rất thấp. 

+ Nhật Bản có cơ cấu dân số già tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên rất thấp, thậm chí ở mức âm. 

+ Về thành phần dân cư, người Nhật Bản chiếm khoảng 98% dân số. 

+ Mật độ dân số trung bình của Nhật Bản cao 338 người/km2 (2020). Dân cư phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở các thành phố và vùng đồng bằng ven biển. 

+ Nhật Bản có mức độ đô thị hóa cao với 92% dân số sống trong các thành thị. Nhật Bản có nhiều đô thị nối liền với nhau tạo thành các vùng đô thị như: ba vùng đô thị Can-tô, Chu-ki-ô và Kin-ki chiếm tới 60% số dân Nhật Bản.


Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển kinh tế, xã hội

- Số dân đông tạo cho Nhật Bản có một thị trường tiêu thụ nội địa mạnh.

- Cơ cấu dân số già gây ra sự thiếu hụt về lực lượng lao động trong tương lai, tạo ra sức ép lên hệ thống phúc lợi xã hội và giảm khả năng cạnh tranh kinh tế của Nhật Bản.

- Dân cư tập trung với mật độ cao ở các vùng đô thị cũng nảy sinh các vấn đề về nhà ở, việc làm..


*Đặc điểm dân cư Nhật Bản

_Quy mô dân số: Là quốc gia đông dân với 126,2 triệu người, tuy nhiên đang có xu hướng giảm dần do tỉ lệ sinh thấp.

_Cơ cấu : Nhật Bản có cơ cấu dân số già. Tỉ lệ người trên 65 tuổi chiếm tỉ trọng cao và không ngừng tăng, trong khi tỉ lệ trẻ em (dưới 15 tuổi) ngày càng giảm.

_Phân bố : Dân cư phân bố không đều, tập trung mật độ rất cao ở các vùng đồng bằng ven biển (đặc biệt là dải duyên hải Thái Bình Dương) và thưa thớt ở vùng núi nội địa.

_Tỉ lệ đô thị hóa: Rất cao (khoảng trên 90%), với nhiều siêu đô thị và dải đô thị nối liền nhau (như Tokyo, Osaka, Nagoya).

_Đặc điểm con người: Người dân Nhật Bản có tính kỷ luật cao, cần cù, thông minh, có tinh thần trách nhiệm và trình độ chuyên môn kỹ thuật thuộc hàng đầu thế giới.

*Ảnh hưởng của cơ cấu dân số tới sự phát triển kinh tế, xã hội :

_ Tích cực :

+ Quy mô dân số đông tạo ra một thị trường tiêu thụ rộng lớn, thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển.

+ Kinh nghiệm : Đội ngũ lao động lớn tuổi có trình độ tay nghề cao, kinh nghiệm phong phú và ý thức kỷ luật tốt.

+ Phát triển ngành dịch vụ mới

_ Tiêu cực

+ Tình trạng thiếu hụt nguồn lao động. Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động giảm gây tình trạng khan hiếm nhân lực cho các ngành sản xuất và dịch vụ.

+ Gánh nặng phúc lợi xã hội: Chi phí cho lương hưu, bảo hiểm y tế và các dịch vụ chăm sóc người già tăng cao, gây áp lực lên ngân sách quốc gia.

+ Nguy cơ suy giảm kinh tế: Lực lượng lao động trẻ giảm làm hạn chế khả năng tiếp thu công nghệ mới và sức sáng tạo, từ đó có thể làm chậm tốc độ tăng trưởng kinh tế.



5 tháng 4

Đặc điểm dân cư Nhật Bản:

Dân số: Nhật Bản có dân số khoảng 126 triệu người (tính đến 2023), chủ yếu là người Nhật Bản, với tỷ lệ dân số già cao.

Cơ cấu dân số: Nhật Bản có tỷ lệ người già (trên 65 tuổi) chiếm hơn 28%, trong khi tỷ lệ người trẻ tuổi giảm sút.

Đô thị hóa cao: Khoảng 90% dân cư sinh sống ở các thành phố, với Tokyo là thủ đô và là một trong những thành phố lớn nhất thế giới.

Tỷ lệ sinh thấp: Nhật Bản có tỷ lệ sinh thấp, khiến dân số giảm dần theo thời gian.

Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển kinh tế, xã hội:

Kinh tế:

Thiếu hụt lao động: Dân số già dẫn đến thiếu hụt lực lượng lao động, ảnh hưởng đến năng suất lao động và tốc độ phát triển kinh tế.

Tăng chi phí chăm sóc sức khỏe: Tỷ lệ người già cao làm tăng chi phí y tế và chăm sóc người cao tuổi, gây áp lực lên ngân sách quốc gia.

Khó khăn trong phát triển ngành sản xuất: Với lực lượng lao động giảm, các ngành sản xuất gặp khó khăn trong việc duy trì sự tăng trưởng.

Xã hội:

Biến đổi xã hội: Dân số già gây ra sự thay đổi trong cơ cấu xã hội, gia tăng sự phụ thuộc của người cao tuổi vào hệ thống an sinh xã hội.

Thiếu hụt nguồn nhân lực trẻ: Cơ cấu dân số già khiến đất nước đối mặt với vấn đề thiếu nguồn nhân lực trẻ để tiếp nối và phát triển các ngành nghề, cũng như duy trì sự sáng tạo và đổi mới.

Cải cách và chính sách: Chính phủ Nhật Bản đã phải thực hiện nhiều cải cách về chính sách lao động, gia đình và nhập cư để giải quyết những vấn đề này.


1. Đặc điểm dân cư Nhật Bản * Quy mô dân số: - Là quốc gia đông dân (hơn 125 triệu người). - Tuy nhiên, dân số đang có xu hướng giảm do tỉ lệ sinh thấp. * Phân bố dân cư: - Phân bố rất không đồng đều. - Tập trung đông ở các đồng bằng ven biển, đặc biệt là dải siêu đô thị Tokaido gồm Tokyo, Osaka, Nagoya. - Vùng núi và nội địa dân cư thưa thớt. * Tỉ lệ đô thị hóa: - Rất cao (khoảng 92%). - Đời sống đô thị hiện đại, tiện nghi. * Đặc điểm con người: - Có tính kỷ luật, trách nhiệm cao. - Tinh thần tự giác và ý thức cộng đồng tốt. - Trình độ học vấn cao, là nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế. 2. Ảnh hưởng của cơ cấu dân số già - Nhật Bản là một trong những quốc gia có dân số già nhất thế giới. - Tỉ lệ người trên 65 tuổi chiếm hơn 28% và vẫn tiếp tục tăng. * Đối với kinh tế: • Thiếu hụt lao động: - Số người trong độ tuổi lao động giảm. - Ảnh hưởng đến sản xuất và kinh doanh. • Chi phí phúc lợi tăng: - Tăng chi cho lương hưu, y tế, chăm sóc người cao tuổi. • Giảm sức mua: - Người cao tuổi có xu hướng tiết kiệm. - Làm chậm tăng trưởng kinh tế (GDP). * Đối với xã hội: • Áp lực lên người trẻ: - Phải gánh trách nhiệm nuôi dưỡng người già. • Thay đổi cấu trúc gia đình: Gia tăng hộ gia đình đơn thân (người già sống một mình). • Nguy cơ suy giảm dân số: - Tỉ lệ sinh thấp khiến dân số thu hẹp nhanh. - Ảnh hưởng đến sự tồn tại của nhiều cộng đồng, nhất là ở nông thôn. 3. Giải pháp của Nhật Bản • Ứng dụng công nghệ: - Sử dụng robot và AI để thay thế lao động. • Chính sách lao động: Kéo dài tuổi nghỉ hưu. Khuyến khích phụ nữ tham gia lực lượng lao động. • Thu hút lao động nước ngoài: Mở rộng các chương trình thực tập sinh và lao động kỹ năng. => Dân số già vừa là thách thức lớn, vừa buộc Nhật Bản phải đổi mới để thích ứng, từ đó duy trì sự phát triển bền vững.

5 tháng 4

1. Đặc điểm dân cư của Nhật Bản

-Dân số đông nhưng đang giảm dần.

-Già hóa dân số nhanh

-Mật độ dân số cao, nhưng phân bố không đều, tập trung ở các đồng bằng ven biển và đô thị lớn.

-Tỉ lệ dân thành thị rất cao

-Dân cư có trình độ học vấn và kĩ năng lao động cao.

2. Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến kinh tế – xã hội:

Tích cực:

-Lực lượng lao động có trình độ cao, thúc đẩy phát triển khoa học-công nghệ và kinh tế hiện đại.

-Đô thị hóa cao, thuận lợi phát triển công nghiệp, dịch vụ.

Tiêu cực:

-Già hóa dân số, thiếu lao động trẻ, giảm nguồn nhân lực.

-Tăng gánh nặng chi phí an sinh xã hội

-Tốc độ tăng trưởng kinh tế có nguy cơ chậm lại.



6 tháng 4

Nhật Bản là nước đông dân 2020 dân số Nhật Bản là 126.2 triệu đứng thứ 11 thế giới

Số dân đông tạo cho Nhật Bản có một thị trường tiêu thụ nội địa mạnh

Tỉ lệ gia tăng dân dối Nhật Bản rất thấp năm 2020 là -0,3%

Cơ cấu dân số Nhật Bản khá cân bằng

Nhật Bản là nước có cơ cấu dân số già tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới điều này gây thiếu hụt lực lượng lao động trong tương lai ,tạo ra sức ép lên hệ thống phúc lợi xã hội, và giảm khả năng  cạnh tranh trong nền kinh tế của Nhật Bản       

+ Nhật Bản có dân số đông, với 126,2 triệu người (năm 2020), đứng thứ 11 trên thế giới. Trong những năm gần đây, dân số của Nhật Bản đang có xu hướng giảm. 

+ Tỷ lệ gia tăng dân số rất thấp. 

+ Nhật Bản có cơ cấu dân số già tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên rất thấp, thậm chí ở mức âm. 

+ Về thành phần dân cư, người Nhật Bản chiếm khoảng 98% dân số. 

+ Mật độ dân số trung bình của Nhật Bản cao 338 người/km2 (2020). Dân cư phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở các thành phố và vùng đồng bằng ven biển. 

+ Nhật Bản có mức độ đô thị hóa cao với 92% dân số sống trong các thành thị. Nhật Bản có nhiều đô thị nối liền với nhau tạo thành các vùng đô thị như: ba vùng đô thị Can-tô, Chu-ki-ô và Kin-ki chiếm tới 60% số dân Nhật Bản.

– Ảnh hưởng của cơ cấu dân số tới sự phát triển kinh tế, xã hội:

- Kinh tế:

+ Thiếu hụt lao động: Dân số già dẫn đến thiếu hụt lực lượng lao động, ảnh hưởng đến năng suất lao động và tốc độ phát triển kinh tế.

+ Tăng chi phí chăm sóc sức khỏe: Tỷ lệ người già cao làm tăng chi phí y tế và chăm sóc người cao tuổi, gây áp lực lên ngân sách quốc gia.

+ Khó khăn trong phát triển ngành sản xuất: Với lực lượng lao động giảm, các ngành sản xuất gặp khó khăn trong việc duy trì sự tăng trưởng.

- Xã hội:

+ Biến đổi xã hội: Dân số già gây ra sự thay đổi trong cơ cấu xã hội, gia tăng sự phụ thuộc của người cao tuổi vào hệ thống an sinh xã hội.

+ Thiếu hụt nguồn nhân lực trẻ: Cơ cấu dân số già khiến đất nước đối mặt với vấn đề thiếu nguồn nhân lực trẻ để tiếp nối và phát triển các ngành nghề, cũng như duy trì sự sáng tạo và đổi mới.

+ Cải cách và chính sách: Chính phủ Nhật Bản đã phải thực hiện nhiều cải cách về chính sách lao động, gia đình và nhập cư để giải quyết những vấn đề này.

6 tháng 4

Quy mô dân số: Dân số đông, nhưng đang có xu hướng giảm nhanh do tỷ lệ sinh thấp

Cơ cấu dân số: Dân số già hóa nhanh chóng, tỷ lệ người cao tuổi (trên 65 tuổi) rất cao, trong khi tỷ lệ trẻ em rất thấp

Phân bố dân cư: Dân cư tập trung không đều, chủ yếu sinh sống ở các vùng đồng bằng ven biển, đặc biệt là các đô thị lớn như Tokyo, Osaka

Ảnh hưởng của cơ cấu dân số già 
  • Thiếu hụt lao động: Số lượng người trong độ tuổi lao động giảm, gây khó khăn cho các ngành sản xuất và dịch vụ. 
  • Áp lực lên hệ thống an sinh xã hội: Chi phí phúc lợi, y tế và lương hưu cho người già tăng cao, gây áp lực lớn lên ngân sách quốc gia. 
  • Tăng trưởng kinh tế chậm lại: Thiếu lao động và nhu cầu tiêu dùng giảm làm giảm tốc độ phát triển kinh tế

Đặc điểm dân cư Nhật Bản Dân số khoảng 125 triệu, chủ yếu sống ở đô thị lớn (Tokyo, Osaka, Nagoya). Già hóa dân số cao: >28% trên 65 tuổi, <15 tuổi chỉ ~12%. Tỷ lệ sinh thấp (~1,3 con/phụ nữ), dân số giảm. Dân tộc chủ yếu người Nhật, ít nhập cư, đô thị hóa cao (~91%). Ảnh hưởng cơ cấu dân số đến kinh tế – xã hội Tiêu cực: Thiếu lao động, gánh nặng an sinh xã hội, chi phí lao động tăng. Tích cực: Lao động chất lượng cao, phát triển công nghệ – tự động hóa, thị trường cho người già (y tế, dịch vụ, du lịch).

7 tháng 4

Đặc điểm dân cư Nhật Bản Dân số đông nhưng đang giảm: Nhật Bản là nước đông dân, nhưng quy mô dân số có xu hướng giảm trong những năm gần đây. Cơ cấu dân số già: Tỉ lệ người trong nhóm tuổi trên 65 rất cao và đang tăng lên, trong khi tỉ lệ người dưới 15 tuổi rất thấp và giảm dần. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp: Thậm chí ở mức âm trong một số năm gần đây. Tuổi thọ trung bình cao: Nhật Bản có tuổi thọ trung bình cao hàng đầu thế giới. .Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến kinh tế, xã hội Thiếu hụt nguồn lao động: Dân số già hóa dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng lực lượng lao động trong tương lai, gây khó khăn cho phát triển kinh tế. Tăng chi phí an sinh xã hội: Chi phí cho lương hưu, chăm sóc y tế và phúc lợi xã hội tăng cao, tạo sức ép lớn lên ngân sách nhà nước. Giảm khả năng cạnh tranh kinh tế: Lực lượng lao động giảm và già đi có thể dẫn đến giảm năng suất và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế. Thay đổi cấu trúc kinh tế: Nhu cầu về các dịch vụ dành cho người già tăng lên, làm thay đổi cấu trúc ngành kinh tế.

Đặc điểm dân cư: dân cư 11 thế giới tốc độ gia tăng dân số thấp và đang giảm dần

Cơ cấu dân số già, tuổi thọ trung bình cao, mật độ trung bình cao phân bố không đều, phần lớn dân cư tập trung ở các thành phố ven biển, tỷ lệ dân thành thị cao

Về mặt xã hội có nền văn hóa đa dạng và đặc sắc người lao động có tính tập thể

11 tháng 4

Câu 2

1. Đặc điểm dân cư Nhật Bản (Nhật Bản) Dân số đông nhưng đang giảm. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên rất thấp, thuộc nhóm thấp nhất thế giới. Già hóa dân số nhanh: Tỉ lệ người già cao. Tỉ lệ trẻ em thấp. Mật độ dân số cao, nhưng phân bố không đều: Tập trung đông ở ven biển, đô thị lớn (Tokyo, Osaka…). Dân cư có trình độ học vấn cao, kỉ luật và tay nghề tốt. 2. Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến phát triển kinh tế – xã hội a. Thuận lợi Nguồn lao động chất lượng cao → thúc đẩy phát triển công nghiệp, công nghệ. Người dân có ý thức, kỉ luật tốt → tăng năng suất lao động. Xã hội ổn định, ít biến động. b. Khó khăn Già hóa dân số gây: Thiếu lao động trẻ. Giảm nguồn nhân lực sản xuất. Gánh nặng phúc lợi xã hội tăng: Chi phí y tế, chăm sóc người già cao. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bị ảnh hưởng do thiếu lao động. Áp lực phải: Tự động hóa, dùng robot. Mở cửa hơn với lao động nước ngoài.

Đặc điểm dân cư Nhật Bản .Nhật Bản là quốc gia đông dân với 126,2 triệu người ( năm 2020 ).Đứng thứ 11 thế giới thị trường nội địa mạnh.Tỷ lệ gia tăng thấp dưới 0% năm 2008.0,3% năm 2020 là thành phần dân tộc đồng nhất.Nhật Bản có số Nam ít hơn số nữ dân số già tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới. Dẫn tới thiếu hụt về lực lượng lao động ở tương lai,mật độ dân số cao chiếm 334 người trên km² năm 2020 phân bố không đồng đều.Tỷ lệ dân thành thị cao chiếm 91,8% năm 2020, Tokyo là đô thị lớn nhất thế giới năm 2020.Mức sống đô thị cao cơ sở hạ tầng hiện đại ,các đô thị là các trung tâm văn hóa.Ảnh hưởng.Dân cư tập trung vùng đô thị với mật độ cao nảy sinh vấn đề nhà ở



13 tháng 4
  • Thiếu hụt lao động: Cơ cấu dân số già gây ra tình trạng thiếu hụt lực lượng lao động trầm trọng, đòi hỏi phải sử dụng lao động nhập cư hoặc tăng cường tự động hóa. 
  • Áp lực an sinh xã hội: Chi phí dành cho chăm sóc sức khỏe, lương hưu và các dịch vụ phúc lợi cho người cao tuổi tăng cao, tạo gánh nặng lớn cho ngân sách quốc gia. 
  • Ảnh hưởng đến tiêu dùng: Thị trường tiêu dùng bị thu hẹp do nhu cầu đối với nhiều loại hàng hóa giảm, đặc biệt là các sản phẩm dành cho trẻ em và thanh niên, đồng thời làm giảm khả năng cạnh tranh kinh tế của Nhật Bản. 
  • Cải cách chính sách: Chính phủ phải áp dụng các chính sách khuyến khích sinh và nâng cao tuổi nghỉ hưu để giải quyết các vấn đề trên
18 tháng 4
1. Đặc điểm dân cư Nhật Bản
  • Quy mô dân số: Là quốc gia đông dân (khoảng 123,9 triệu người - năm 2023), tuy nhiên đang có xu hướng giảm dần.
  • Tỉ lệ gia tăng tự nhiên: Rất thấp và đang ở mức âm (năm 2020 là -0,3%), dẫn đến tình trạng suy giảm dân số.
  • Cơ cấu dân số: Nhật Bản có cơ cấu dân số già. Tỉ trọng người già (trên 65 tuổi) ngày càng cao, trong khi tỉ trọng trẻ em ngày càng giảm.
  • Phân bố dân cư: Không đồng đều, tập trung mật độ rất cao ở các đồng bằng ven biển (đặc biệt là dải duyên hải Thái Bình Dương) và thưa thớt ở vùng núi trung tâm.
  • Đô thị hóa: Tỉ lệ dân thành thị rất cao (khoảng 91,8% năm 2020), các thành phố nối tiếp nhau tạo thành các dải đô thị khổng lồ.
  • Con người: Người dân Nhật Bản nổi tiếng với đức tính cần cù, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm và trình độ học vấn, tay nghề rất giỏi.
2. Ảnh hưởng của cơ cấu dân số già đến phát triển kinh tế - xã hội Cơ cấu dân số già mang lại cả những thuận lợi và khó khăn đáng kể:
  • Thuận lợi:
    • Tạo ra nguồn lao động có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp cao.
    • Giảm bớt áp lực về giáo dục và giải quyết việc làm cho trẻ em/thanh niên trong ngắn hạn.
  • Khó khăn (Thách thức chính):
    • Thiếu hụt nguồn lao động: Số người trong độ tuổi lao động giảm mạnh, gây khó khăn cho việc duy trì và phát triển sản xuất.
    • Áp lực kinh tế: Chi phí phúc lợi xã hội (lương hưu, chăm sóc y tế cho người già) tăng cao, trở thành gánh nặng cho ngân sách quốc gia và lực lượng lao động trẻ.
    • Thị trường tiêu dùng: Nguy cơ thu hẹp thị trường tiêu dùng nội địa do dân số giảm và thói quen chi tiêu của người già khác biệt.
    • Xã hội: Thiếu người chăm sóc người cao tuổi, gây áp lực tâm lý và gánh nặng cho các gia đình trẻ.
19 tháng 4

1. Đặc điểm dân cư Nhật Bản Quy mô và biến động: Dân số đông (khoảng 125,7 triệu người năm 2021) nhưng đang giảm dần do tỉ lệ sinh thấp. Cơ cấu già hóa: Nhật Bản có cơ cấu dân số già đặc trưng, với tỉ trọng người trên 65 tuổi tăng cao và tỉ lệ trẻ em giảm mạnh. Tăng trưởng và phân bố: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên âm, dân số suy giảm. Dân cư phân bố không đều, tập trung đông tại ven biển và đô thị (tỉ lệ thành thị >90%). Chất lượng dân cư: Nổi tiếng với tính kỷ luật, cần cù và trình độ dân trí cao. 2. Ảnh hưởng của cơ cấu dân số già Thuận lợi: Giảm áp lực lên hệ thống giáo dục mầm non/tiểu học và giải quyết việc làm cho giới trẻ. Khó khăn: Thiếu hụt lao động: Gây khó khăn cho sản xuất và phát triển kinh tế. Gánh nặng phúc lợi: Chi phí y tế và lương hưu tăng cao, tạo áp lực lớn lên ngân sách. Thị trường tiêu dùng: Nguy cơ thu hẹp quy mô thị trường nội địa. Tăng trưởng chậm: Thiếu lực lượng lao động trẻ, năng động.

1. Đặc điểm Dân cư Nhật Bản

  • Dân số già (Già hóa dân số):Nhật Bản có cơ cấu dân số già nhất thế giới, tỷ lệ người cao tuổi (trên 65 tuổi) chiếm tỉ trọng rất cao và đang tiếp tục tăng. 
  • Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên rất thấp: Thậm chí mức âm (dân số giảm), tỷ lệ sinh giảm trong nhiều năm liền. 
  • Chất lượng dân số cao: Người dân có kỷ luật, trách nhiệm cao, chăm chỉ và trình độ văn hóa/kỹ thuật cao, là nguồn nhân lực chất lượng cho nền kinh tế. 
  • Tập trung đông dân cư: Mật độ dân số cao, tập trung chủ yếu ở các vùng ven biển, đặc biệt là đảo Honshu. 

2. Ảnh hưởng của Cơ cấu Dân số đến Kinh tế

  • Thiếu hụt lực lượng lao động:Dân số già dẫn đến lực lượng lao động trong độ tuổi lao động sụt giảm, gây thiếu nhân lực trong sản xuất, nông nghiệp và dịch vụ. 
  • Áp lực lên tăng trưởng kinh tế:Thiếu nhân lực và nhu cầu tiêu dùng nội địa có thể giảm (do nhóm dân số trẻ giảm), làm chậm tốc độ tăng trưởng GDP. 
  • Thúc đẩy công nghệ và tự động hóa: Để bù đắp thiếu hụt nhân lực, Nhật Bản đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng robot, AI, tự động hóa vào sản xuất và đời sống. 
  • Gia tăng chi phí sản xuất: Nhu cầu nhập khẩu lao động tăng, làm tăng chi phí hoạt động của các doanh nghiệp.

3. Ảnh hưởng của Cơ cấu Dân số đến Xã hội

  • Gánh nặng an sinh xã hội: Chi phí cho lương hưu, chăm sóc y tế và phúc lợi người già (chế độ điều dưỡng) tăng cao, gây áp lực lên ngân sách quốc gia.
  • Vấn đề thiếu hụt lao động chăm sóc: Thiếu người chăm sóc người già, tạo áp lực lớn lên hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe.
  • Thay đổi cấu trúc gia đình: Gia đình có xu hướng nhỏ hơn (ít con), sống độc thân hoặc chỉ có người già, làm thay đổi lối sống truyền thống. 



Đặc điểm dân cư Nhật Bản

Quy mô dân số: Đông dân, đứng thứ 11 thế giới với khoảng 125 triệu người năm 2020. Tuy nhiên dân số đang giảm do tỉ suất sinh thấp.

Mật độ dân số: Cao, trung bình 338 người/km² năm 2020. Phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn và đồng bằng ven biển như Tokyo, Osaka, Nagoya.

Cơ cấu dân số: Già hoá nhanh, thuộc loại già nhất thế giới.

- Tỉ lệ người trên 65 tuổi chiếm ∼29,1% năm 2020.

- Tỉ lệ người dưới 15 tuổi chỉ ∼11,9%.

- Tuổi thọ trung bình rất cao: 84,7 tuổi năm 2020, cao nhất thế giới.

Tỉ suất gia tăng tự nhiên: Rất thấp và âm từ năm 2007, khoảng -0,4% năm 2020 do mức sinh thấp.

Trình độ dân cư: Dân số có chất lượng cao, trình độ học vấn và tay nghề tốt, tỉ lệ người biết chữ gần 100%. Người Nhật cần cù, kỉ luật, có tinh thần trách nhiệm.

Tỉ lệ dân thành thị: Rất cao, trên 91,8% năm 2020. Đô thị hoá phát triển từ sớm.


Ảnh hưởng của cơ cấu dân số già đến phát triển kinh tế - xã hội


Tích cực:

Về kinh tế: Người cao tuổi có nhiều kinh nghiệm, tỉ lệ tiết kiệm cao, vẫn tham gia lao động ở các ngành cần chuyên môn. Nhu cầu về dịch vụ y tế, chăm sóc người già phát triển, tạo ra một thị trường mới.

Về xã hội: Xã hội ổn định, tỉ lệ tội phạm thấp do người già chiếm tỉ trọng lớn.


Tiêu cực:

Về kinh tế:

- Thiếu hụt lực lượng lao động trẻ, tăng chi phí lao động. Năng suất lao động có nguy cơ giảm.

- Tăng gánh nặng an sinh xã hội, chi phí lương hưu, y tế cho người già rất lớn, gây áp lực lên ngân sách nhà nước.

- Thị trường tiêu dùng bị thu hẹp do người già chi tiêu ít hơn.

Về xã hội:

- Nguy cơ giảm dân số, nhiều vùng nông thôn bị bỏ hoang do không có người trẻ.

- Áp lực chăm sóc người già đè nặng lên thế hệ trẻ.

- Mất cân bằng giới tính ở độ tuổi kết hôn do mức sinh thấp kéo dài.



19 tháng 4

Số dân đông tạo cho Nhật Bản có một thị trường tiêu thụ nội địa mạnh. - Cơ cấu dân số già gây ra sự thiếu hụt về lực lượng lao động trong tương lai, tạo ra sức ép lên hệ thống phúc lợi xã hội và giảm khả năng cạnh tranh kinh tế của Nhật Bản. - Dân cư tập trung với mật độ cao ở các vùng đô thị cũng nảy sinh các vấn đề về nhà ở, việc làm.

19 tháng 4

Đặc điểm dân cư của Nhật Bản:

  • Dân số đông nhưng đang giảm.
  • Già hóa dân số nhanh (tỉ lệ người già cao).
  • Mật độ dân số cao, phân bố không đều (tập trung ở ven biển, đô thị).
  • Dân cư có trình độ học vấn cao, kỷ luật lao động tốt.

Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến kinh tế – xã hội:

  • Thuận lợi:
    • Lao động có chất lượng cao → thúc đẩy công nghệ, kinh tế phát triển.
  • Khó khăn:
    • Thiếu lao động trẻ.
    • Tăng gánh nặng chi phí an sinh xã hội (y tế, hưu trí).
    • Tốc độ tăng trưởng kinh tế có thể chậm lại.

👉 Kết luận:
Cơ cấu dân số già vừa tạo lợi thế về chất lượng lao động, vừa gây áp lực lớn cho phát triển kinh tế – xã hội.


Đặc điểm dân cư Nhật Bản Dân số đông nhưng đang giảm: Nhật Bản là nước đông dân (khoảng 126,2 triệu người năm 2020), nhưng tốc độ gia tăng dân số tự nhiên rất thấp và đang có xu hướng giảm. Cơ cấu dân số già: Tỷ lệ người già (65 tuổi trở lên) chiếm tỷ trọng cao (khoảng 29% năm 2020) và tỷ lệ trẻ em (0-14 tuổi) rất thấp. Tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới. Mật độ cao và phân bố không đều: Dân cư tập trung đông ở các đồng bằng ven biển, đặc biệt là dải đồng bằng ven Thái Bình Dương, trong khi các vùng núi thưa thớt. Tỷ lệ đô thị hóa cao: Phần lớn dân cư sống tại các thành phố lớn và dải đô thị nối liền nhau. Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến phát triển kinh tế - xã hội Tiêu cực (Chủ yếu): Thiếu hụt lao động: Cơ cấu dân số già dẫn đến lực lượng lao động trong độ tuổi lao động bị sụt giảm nghiêm trọng. Sức ép lên phúc lợi xã hội: Chi phí cho lương hưu, chăm sóc y tế và các dịch vụ xã hội cho người già tăng cao. Giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế: Thiếu lao động và giảm tiêu dùng nội địa làm giảm sức cạnh tranh và tốc độ phát triển kinh tế. Tích cực (Lợi thế): Nguồn lao động chất lượng cao: Người lao động có trình độ kỹ thuật cao, cần cù, kỷ luật và trách nhiệm cao, giúp thúc đẩy công nghệ và công nghiệp phát triển.

20 tháng 4
1. Đặc điểm dân cư Nhật Bản
  • Quy mô dân số: Là quốc gia đông dân (khoảng 126,2 triệu người năm 2020), tuy nhiên quy mô dân số đang có xu hướng giảm.
  • Cơ cấu dân số: Nhật Bản có cơ cấu dân số già. Tỉ lệ người trên 65 tuổi rất cao (chiếm khoảng 29% năm 2020) và tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi thấp, đang ngày càng giảm.
  • Tỉ lệ gia tăng dân số: Rất thấp và ở mức âm (-0,3% năm 2020).
  • Phân bố dân cư: Không đồng đều, tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng ven biển và các đô thị lớn trên đảo Honshu.
  • Đô thị hóa: Tỉ lệ dân thành thị rất cao (hơn 91%), với nhiều đô thị và siêu đô thị liên kết với nhau.
  • Chất lượng dân cư: Người dân có trình độ học vấn cao, cần cù, tính kỷ luật và tinh thần trách nhiệm rất cao.
2. Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến phát triển kinh tế - xã hội Cơ cấu dân số già và tỉ lệ sinh thấp mang lại những tác động lớn:
  • Thuận lợi:
    • Giảm bớt sức ép về các vấn đề như giáo dục phổ thông, giải quyết việc làm cho lao động trẻ.
    • Tạo điều kiện để nâng cao chất lượng cuộc sống và chăm sóc sức khỏe cho từng cá nhân.
  • Khó khăn (Thách thức chính):
    • Thiếu hụt nguồn lao động: Trong tương lai, lực lượng lao động trong độ tuổi sản xuất bị thu hẹp, gây khó khăn cho việc duy trì và phát triển các ngành kinh tế.
    • Gánh nặng phúc lợi xã hội: Chi phí cho hệ thống y tế, bảo hiểm xã hội và trợ cấp lương hưu cho người già ngày càng tăng cao.
    • Nguy cơ suy giảm kinh tế: Thị trường tiêu dùng nội địa có thể bị thu hẹp và sức cạnh tranh kinh tế giảm sút do thiếu sự năng động của lực lượng trẻ.
20 tháng 4
  • Là quốc gia đông dân (khoảng hơn 120 triệu người).
  • Tỉ lệ gia tăng tự nhiên rất thấp, thậm chí âm trong nhiều năm gần đây.
  • Nguyên nhân:
    • Tỉ lệ sinh thấp
    • Tuổi thọ cao

→ Dân số đang già hóa nhanh.

🔹 Cơ cấu dân số trẻ

  • Nguồn lao động dồi dào → thuận lợi phát triển sản xuất, mở rộng kinh tế
  • Thị trường tiêu thụ lớn → thúc đẩy sản xuất, dịch vụ
  • Nếu được đào tạo tốt → tạo “cơ cấu dân số vàng” (cơ hội tăng trưởng nhanh)

2. Ảnh hưởng tiêu cực

🔹 Dân số quá trẻ

  • Gây áp lực lên giáo dục, y tế, việc làm
  • Dễ xảy ra thất nghiệp nếu không tạo đủ việc làm

🔹 Dân số già (như Nhật Bản)

  • Thiếu lao động → ảnh hưởng sản xuất
  • Tăng chi phí phúc lợi xã hội, chăm sóc người già
  • Làm chậm tốc độ tăng trưởng kinh tế

3. Ảnh hưởng đến xã hội

  • Quyết định:
    • Nhu cầu giáo dục, y tế, nhà ở
    • Chất lượng cuộc sống
  • Ảnh hưởng đến:
    • Chính sách phát triển của nhà nước
    • Ổn định xã hội (việc làm, an sinh)
20 tháng 4

1. Đặc điểm dân cư Nhật Bản Dân số đông nhưng đang giảm Từng thuộc nhóm nước đông dân trên thế giới. Hiện nay dân số giảm do tỉ lệ sinh thấp. Già hóa dân số rất nhanh Tỉ lệ người ≥ 65 tuổi rất cao. Thuộc nhóm quốc gia già nhất thế giới. Mật độ dân số cao, phân bố không đều Tập trung đông ở ven biển, đô thị lớn (Tokyo, Osaka…). Miền núi, nông thôn dân cư thưa thớt. Dân cư có trình độ cao Lao động có tay nghề, kỷ luật tốt. Ý thức tổ chức và trách nhiệm cao. Đô thị hóa cao Tỉ lệ dân thành thị lớn. Hình thành các siêu đô thị phát triển. 2. Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến phát triển kinh tế – xã hội a. Thuận lợi Chất lượng lao động cao Thúc đẩy các ngành công nghệ cao, công nghiệp hiện đại phát triển. Tăng năng suất lao động. Kinh nghiệm và tri thức của người già Người cao tuổi có nhiều kinh nghiệm, đóng góp vào quản lý và xã hội. Thị trường tiêu dùng ổn định Nhu cầu đa dạng, đặc biệt là dịch vụ y tế, chăm sóc người già. b. Khó khăn Thiếu lao động trẻ Lực lượng lao động giảm → thiếu nhân công. Ảnh hưởng đến sản xuất và tăng trưởng kinh tế. Gánh nặng an sinh xã hội Chi phí y tế, lương hưu tăng cao. Áp lực lớn lên ngân sách nhà nước. Tốc độ phát triển kinh tế chậm lại Giảm sức lao động → giảm động lực tăng trưởng. Vấn đề xã hội Nhiều vùng nông thôn bị “già hóa”, thiếu người sinh sống. Nguy cơ suy giảm dân số lâu dài. 3. Kết luận (ngắn gọn để học) Nhật Bản: dân số già, sinh thấp, lao động chất lượng cao. Cơ cấu dân số: Thuận lợi: nâng cao chất lượng kinh tế. Khó khăn: thiếu lao động, tăng gánh nặng xã hội.

20 tháng 4

1 Đặc điểm dân cư Nhật Bản


Quy mô dân số: Là quốc gia đông dân (khoảng 125 - 126 triệu người), tuy nhiên dân số đang có xu hướng giảm dần.


Tỉ lệ gia tăng dân số: Rất thấp và đang ở mức âm (giảm tự nhiên).


Cơ cấu dân số: Nhật Bản có cơ cấu dân số già. Tỉ trọng người già (trên 65 tuổi) ngày càng cao (chiếm gần 30%), trong khi tỉ trọng trẻ em (dưới 15 tuổi) ngày càng thấp.


Phân bố dân cư: Không đều, tập trung đông đúc ở các vùng đồng bằng ven biển (đặc biệt là ven Thái Bình Dương) và các đô thị lớn như Tokyo, Osaka, Nagoya.


Đô thị hóa: Tỉ lệ dân thành thị rất cao (trên 90%).


2. Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến phát triển kinh tế - xã hội


Cơ cấu dân số già mang lại những thách thức lớn nhưng cũng có một số khía cạnh tích cực về mặt kỹ thuật:


Ảnh hưởng tiêu cực (Thách thức):


Thiếu hụt nguồn lao động: Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động giảm gây khó khăn cho việc duy trì và phát triển sản xuất.


Áp lực an sinh xã hội: Chi phí dành cho y tế, chăm sóc sức khỏe và quỹ lương hưu cho người già tăng cao, tạo gánh nặng lớn cho ngân sách nhà nước.


Thị trường tiêu dùng: Nguy cơ thu hẹp thị trường tiêu dùng nội địa do dân số giảm.


Ảnh hưởng tích cực (Thuận lợi/Thích ứng):


Thúc đẩy công nghệ: Sự thiếu hụt lao động buộc Nhật Bản phải đi đầu trong việc ứng dụng robot, tự động hóa và trí tuệ nhân tạo (AI) vào sản xuất.


Chất lượng lao động: Người lao động có kinh nghiệm, kỷ luật và trình độ chuyên môn cao.


Thị trường dịch vụ mới: Phát triển các ngành dịch vụ dành riêng cho người cao tuổi (y tế, chăm sóc sức khỏe, du lịch dưỡng lão).

20 tháng 4

Đặc điểm dân cư: Dân số đông nhưng đang giảm, tốc độ gia tăng tự nhiên rất thấp. Cơ cấu dân số già (tỷ lệ người già cao), tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới. Dân cư phân bố không đều, tập trung đông ở các đồng bằng ven biển. Ảnh hưởng đến KT-XH: Tích cực: Dân trí cao, lao động có kỹ thuật, năng suất lao động cao, ý thức kỷ luật tốt. Tiêu cực: Thiếu hụt lao động trầm trọng, chi phí phúc lợi xã hội (lương hưu, y tế) cho người già tăng cao, gây áp lực lớn lên kinh tế, kìm hãm sự phát triển.

20 tháng 4
1. Đặc điểm dân cư Nhật Bản
  • Quy mô dân số: Là quốc gia đông dân (khoảng 126,2 triệu người năm 2020), tuy nhiên đang có xu hướng giảm dần.
  • Tỉ lệ gia tăng dân số: Rất thấp và đang ở mức âm (khoảng  −0 , 3 % năm 2020).
  • Cơ cấu dân số: Nhật Bản có cơ cấu dân số già. Tỉ trọng người già (trên 65 tuổi) rất cao và không ngừng tăng, trong khi tỉ trọng trẻ em (dưới 15 tuổi) ngày càng giảm.
  • Phân bố dân cư: Không đồng đều, tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng ven biển (như dải siêu đô thị Tokaido) với mật độ dân số rất cao.
  • Thành phần dân tộc: Có tính đồng nhất cao, người Nhật chiếm khoảng  98 % dân số.
  • Đô thị hóa: Tỉ lệ dân thành thị rất cao (trên  91 %).
2. Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển kinh tế - xã hội Cơ cấu dân số già mang lại những tác động đa chiều cho Nhật Bản:
  • Thuận lợi:
    • Giảm bớt áp lực về dân số lên các vấn đề như giải quyết việc làm cho giới trẻ, giáo dục mầm non và phổ thông.
    • Tạo cơ hội phát triển cho các ngành dịch vụ chăm sóc sức khỏe, y tế và công nghệ hỗ trợ người cao tuổi.
  • Khó khăn (Thách thức lớn):
    • Thiếu hụt nguồn lao động: Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động giảm mạnh, gây khó khăn cho việc duy trì và phát triển sản xuất.
    • Gánh nặng phúc lợi xã hội: Chi phí cho lương hưu, chăm sóc y tế và các dịch vụ an sinh xã hội cho người già ngày càng tăng cao, gây áp lực lên ngân sách quốc gia.
    • Giảm sức cạnh tranh kinh tế: Thị trường tiêu dùng nội địa có nguy cơ bị thu hẹp, tốc độ tăng trưởng kinh tế dễ bị chậm lại.
    • Nguy cơ suy giảm dân số: Dẫn đến việc bỏ hoang nhiều khu vực nông thôn và mất cân bằng trong cấu trúc xã hội .
5 tháng 8 2023

Tham khảo:

- Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên:

+ Địa hình của Nhật Bản tạo thuận lợi cho phát triển ngành lâm nghiệp và du lịch nhưng cũng gây khó khăn trong giao thông vận tải. Do nằm trong vùng không ổn định của lớp vỏ Trái Đất nên Nhật Bản thường xuyên chịu ảnh hưởng của hoạt động động đất, núi lửa,... gây thiệt hại về người và tài sản.
+ Nhật Bản có nhiều loại đất như đất pốtdôn, đất nâu, đất đỏ, đất phù sa,... thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồng khác nhau.
+Sự phân hóa của khí hậu tạo thuận lợi cho Nhật Bản đa dạng hoá cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển du lịch nhưng cũng thường xảy ra thiên tai.

+ Sông ngòi ở Nhật Bản tạo điều kiện để phát triển nông nghiệp, du lịch và thuỷ điện, ít có giá trị trong giao thông và nguy cơ xảy ra lũ lụt vào mùa mưa.

+ Phong cảnh tự nhiên đa dạng và tài nguyên sinh vật phong phú đã tạo thuận lợi cho quốc gia này phát triển ngành du lịch.

+ Nhật Bản có nhiều điều kiện để phát triển các ngành kinh tế biển do có đường bờ biển dài, nguồn tài nguyên biển phong phú

- Ảnh hưởng của đặc điểm dân cư - xã hội:

+ Nhật Bản có cơ cấu dân số già, tỉ suất tăng dân số tự nhiên ở mức âm đã tạo sức ép lớn về tình trạng thiếu hụt nguồn lao động, tăng chi phí an sinh xã hội.

+ Nhật Bản có nền văn hóa truyền thống lâu đời, đây là những tài nguyên có giá trị trong phát triển du lịch của Nhật Bản.

7 tháng 11 2023

Tham khảo!

Đặc điểm dân cư

- Quy mô dân số: là nước đông dân. Năm 2020 số dân Nhật Bản là 126,2 triệu người, đứng thứ 11 thế giới.

- Tỉ lệ tăng dân số Nhật Bản rất thấp, dưới 0% từ năm 2008 và năm 2020 là -0,3%.

- Thành phần dân tộc của Nhật Bản về cơ bản khá đồng nhất.

- Cơ cấu dân số:

+ Nhật Bản có số nam ít hơn số nữ.

+ Nhật Bản là quốc gia có cơ cấu dân số già, tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới.

- Mật độ dân số:

+ Mật độ dân số cao (khoảng 338 người/km2, năm 2020);

+ Dân cư phân bố không đồng đều giữa các đảo và giữa các khu vực trên cùng một đảo. Khoảng 60% dân cư sống trên 3% diện tích đất nước, chủ yếu ở các đồng bằng ven biển, đặc biệt là dải đồng bằng ven Thái Bình Dương trên đảo Hôn-su.

- Tỉ lệ dân thành thị cao (91,8% năm 2020); Tô-ky-ô là vùng đô thị lớn nhất thế giới (năm 2020), các thành phố lớn khác là Ô-xa-ca, Na gôi-a... Mức sống của người dân đô thị cao, cơ sở hạ tầng hiện đại, các đô thị đồng thời là các trung tâm kinh tế, văn hóa.

8 tháng 8 2023

Tham khảo 

+ Là nước đông dân, năm 2020 là 126,2 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số thấp và có xu hướng giảm.

+ Cơ cấu dân số già, số dân ở nhóm 0-14 tuổi chiếm 12% dân số, số dân ở nhóm từ 65 tuổi trở lên chiếm 29% dân số; tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới (84 tuổi năm 2020).

+ Mật độ dân số trung bình khoảng 228 người/km2, phân bố dân cư không đều.

+ Tỉ lệ dân thành thị cao và tăng nhanh, nhiều đô thị nối với nhau tạo thành dải đô thị như Ô-xa-ca, Kô-bê, Tô-ky-ô,…

+ Có các dân tộc: Ya-ma-tô (98% dân số) và Riu-kiu, Ai-nu. Tôn giáo chính là đạo Shin-tô và đạo Phật.
- Tác động

+ Cơ cấu dân số già dẫn đến thiếu nguồn lao động cho các hoạt động kinh tế.

+ Các đạo giáo có ảnh hưởng lớn đến xã hội và đời sống hàng ngày của người dân.

31 tháng 7 2023

Tham khảo:

Đặc điểm dân cư và xã hội

♦ Đặc điểm dân cư:

Quy mô dân số: Trung Quốc có số dân đông nhất thế giới với hơn 1,43 tỉ người, tỉ lệ gia tăng dân số là 0,39% (năm 2020).

- Mật độ dân số:

+ Mật độ dân số trung bình ở Trung Quốc khá cao, khoảng 150 người/km2 (năm 2020).

+ Phân bố dân cư có sự chênh lệch lớn giữa miền Đông và miền Tây. Miền Đông chiếm khoảng 1/2 diện tích lãnh thổ nhưng tập trung đến 90% dân cư sinh sống, miền Tây có dân cư rất thưa thớt, nhiều nơi có mật độ dân số dưới 10 người/km2.

- Thành phần dân cư: Trung Quốc có khoảng 56 dân tộc cùng sinh sống, trong đó:

+ Chiếm đa số là dân tộc Hán (trên 90%).

+ Các dân tộc ít người như Mãn, Hồi, Duy Ngô Nhĩ, Mông Cổ,... sống chủ yếu ở vùng núi và biên giới.

- Cơ cấu dân số:

+ Trung Quốc đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng, số người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao. Tuy vậy, dân số Trung Quốc đang có xu hướng già hoá.

+ Cơ cấu giới tính ở Trung Quốc có sự chênh lệch khá lớn. Năm 2020, tỉ lệ nam là 51,3%, tỉ lệ nữ là 48,7% trong tổng số dân.

- Vấn đề đô thị hóa:

+ Trung Quốc có tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh, đạt 61,0% (năm 2020).

+ Đến 2020, Trung Quốc có 41 thành phố trên 3 triệu dân, trong đó Thượng Hải và Bắc Kinh là 2 thành phố đông dân nhất của Trung Quốc.

♦ Đặc điểm xã hội:

- Trung Quốc có nền văn hóa lâu đời, phát triển rực rỡ và là một trong những chiếc nôi của nền văn minh cổ đại trên thế giới, nhiều di sản thế giới được UNESCO công nhận.

- Trung Quốc tăng cường đầu tư phát triển giáo dục, năm 2020 tỉ lệ biết chữ của người từ 15 tuổi trở lên đạt trên 96%.

- Chất lượng cuộc sống người dân được nâng lên, thể hiện qua chỉ số HDI đạt mức cao (0,764) và GNI/người là 10 530 USD (năm 2020).

- Chính sách công nghiệp hoá nông thôn của Trung Quốc đã làm thay đổi bộ mặt các làng xã.

31 tháng 7 2023

Tham khảo!

+ Số dân đông, năm 2005 là 143 triệu người, là nước có số dân đông thứ 8 trên thế giới. Dân số đông đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, tạo ra nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Gia tăng dân số tự nhiên chỉ có số âm và xuất cư nhiều nên số dân ngày càng giảm. Đó là nguy cơ thiếu lao động, dân số ngày càng già hóa ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế và nhiều vấn đề khác.
+ Cơ cấu dân số già, tỉ lệ nữ lớn hơn nam đã gây ra nhiều mặt khó khăn cho việc phát triển kinh tế và nhiều vấn đề khác.
+ Người dân Nga có trình độ học vấn cao, tỉ lệ biết chữ đạt 99%. Do đó, cung cấp nguồn lao động có chất lượn cao cho các ngành kinh tế, đặc biệt là những ngành đòi hỏi cao về trình độ khoa học – kĩ thuật.
Liên Bang Nga có nhiều dân tộc, tạo nên nền văn hóa đa dạng và giàu bản sắc.
+ Dân cư phân bố không đều, dân cư tập trung chủ yếu ở đồng bằng Đông Âu và thưa thớt ở vùng phía Đông. Điều này ảnh hưởng đến việc khai thác thế mạnh của miền Đông, một vùng giàu tài nguyên nhưng lại thưa thớt dân.
+ Qúa trình đô thị hóa phát triển, tỉ lệ dân thành thị trên 70%, người dân chủ yếu sống ở các thành phố nhỏ, trung bình và các thành phố vệ tinh. Điều này làm giảm áp lực về xã hội, môi trường cho các thành phố lớn.

31 tháng 7 2023

Tham khảo

- Đặc điểm dân cư:

+ Mỹ Latinh có dân số khoảng 652 triệu người. Quy mô dân số có sự chênh lệch giữa các quốc gia.

+ Thành phần dân cư đa dạng, bao gồm: người bản địa, người có nguồn gốc châu âu, người da đen, người gốc châu á và người lai...

+ Tỷ lệ gia tăng dân số của khu vực khá thấp, khoảng 0,94% (năm 2020) và có sự chênh lệch giữa các quốc gia.

+ Mật độ dân số trung bình của khu vực là 33 người/km2, Tập Trung Đông đó khu vực ven biển thưa thớt ở vùng nội địa.

+ Dân số khu vực Mỹ Latinh đang có xu hướng già hóa tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động cao; cơ cấu dân số theo giới tính của khu vực Mỹ Latinh khá cân bằng giữa nam và nữ.

- Đặc điểm đô thị hóa:

+ Mỹ Latinh là khu vực có quá trình đô thị hóa sớm, mức độ đô thị hóa cao với trên 81% dân số sống ở khu vực thành thị (năm 2020). Các quốc gia trong khu vực Mỹ Latinh có tỉ lệ dân thành thị cao trong khu vực là: Urugoay, Ác-hen-ti-na, Chi Lê,…

+ Trình độ đô thị hóa thấp, do: vùng nông thôn gặp nhiều khó khăn trong canh tác, vì vậy người dân kéo ra thành phố để mong muốn tìm kiếm việc làm, gây ra tình trạng đô thị hóa tự phát.

+ Một số siêu đô thị ở Mỹ La-tinh là: Mê-hi-cô Xi-ti; Xao Pao-lô; Ri-ô đê Gia-nê-rô,…

7 tháng 11 2023

*Đặc điểm dân cư:

-Thành phần dân tộc: A-rập và theo đạo Hồi.

-Trước đây, đại bộ phận dân cư làm nông nghiệp : trồng lúa mì, chà là, chăn nuôi du mục và dệt thảm.

-Dân thành phố ngày càng đông, tỉ lệ dân thành thị cao chiếm khoảng 80 - 90% dân số, nhất là ở Israel, Kuwait, Lebanon

-Mật độ dân số trung bình khá thấp

-Nguồn lao động dồi dào nhưng có tay nghề và trình độ chuyên môn còn hạn chế.

*Tác động đến kinh tế;

-Dân số đông đúc mà trong điều kiện trình độ phát triển kinh tế chưa cao đã ảnh hưởng tới vấn đề việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống.

-Phân bố dân cư không đều, tập trung ở đồng bằng châu thổ của các con sông lớn, vùng ven biển , thưa thớt ở vùng núi dẫn đến chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa miền núi và đồng bằng.

*Tác động về mặt xã hội:

- Các nước Tây Nam Á đều là các quốc gia đa dân tộc. Một số dân tộc phân bố rộng, không theo biên giới quốc gia, điều này gây khó khăn cho quản lí, ổn định chính trị, xã hội mỗi nước.

- Mâu thuẫn tôn giáo cũng xảy ra ở một số nơi, bất đồng về ngôn ngữ giữa các quốc gia, dân tộc,…

7 tháng 11 2023

Đặc điểm dân cư:

- Mỹ La-tinh có số dân 652 triệu người (năm 2020). Các nước đông dân nhất là Bra-xin (211,8 triệu người), Mê-hi-cô (127,8 triệu người); nhưng cũng có nước chỉ vài chục nghìn dân như Đô-mi-ni-ca-na.

- Trước đây khu vực Mỹ La-tinh có tỉ lệ tăng dân số thuộc loại cao, hiện nay đã giảm nhiều, tỉ lệ tăng dân số cả khu vực năm 2020 là 0,94% và có sự chênh lệch giữa các quốc gia.

- Mỹ La-tinh là một trong những khu vực có sự đa dạng về chủng tộc bậc nhất trên thế giới, bao gồm người Ơ-rô-pê-ô-it, người Môn-gô-lô-it, người Nê-grô-it và người lai giữa các chủng tộc.

- Mỹ La-tinh đang trong thời kì dân số vàng và có sự thay đổi theo hướng già hoá dân số, số người trong độ tuổi từ 15 đến 64 tuổi chiếm 67,2% và số người từ 65 tuổi trở lên chiếm 8,9% tổng số dân (năm 2020).

- Mật độ dân số trung bình của khu vực Mỹ La-tinh khoảng 32 người/km2 (năm 2020), thuộc loại thấp so với nhiều khu vực khác trên thế giới.

+ Dân cư tập trung đông ở các đảo lớn trong vùng biển Ca-ri-bê, các vùng ven biển, các đồng bằng màu mỡ,...

+ Ở các khu vực núi cao, rừng mưa nhiệt đới, vùng khô hạn,.. dân cư rất thưa thớt. 

Phân tích ảnh hưởng: 

- Thuận lợi: nhờ số dân đông, cơ cấu dân số vàng nên Mỹ La-tinh có lực lượng lao động dồi dào tạo thuận lợi lớn để phát triển kinh tế, thu hút đầu tư,...

- Khó khăn:

+ Phân bố dân cư không hợp lí dẫn tới khó khăn trong khai thác tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế;

+ Nhiều nước Mỹ La-tinh cũng phải đối mặt với các khó khăn như: an ninh xã hội, vấn đề việc làm, di cư...

7 tháng 11 2023

Đặc điểm dân cư :

- Quy mô dân số: Tây Nam Álà khu vực ít dân. Năm 2020, số dân của khu vực là 402,5 triệu người, chiếm 5,2% số dân toàn thế giới.

- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên: khá cao (1,6% năm 2020).

- Thành phần dân cư:

+ Phần lớn dân cư khu vực Tây Nam Á là người Ả-rập (hơn 50% số dân).

+ Ngoài ra còn có các dân tộc khác như Thổ Nhĩ Kỳ, Ba Tư, Do Thái, Cuốc,...

 

- Cơ cấu dân số:

+ Tây Nam Á có tỉ lệ nam nhiều hơn nữ trong tổng số dân và có xu hướng tăng. Nhiều quốc gia đứng đầu thế giới về tỉ lệ nam nhiều hơn nữ như: Cata, Các Tiểu vương quốc Arập Thống nhất, Ôman, Baranh, Arập Xêút.

+ Tây Nam Á có cơ cấu dân số trẻ, nhiều quốc gia trong khu vực đang bước vào thời kì cơ cấu dân số vàng.

- Mật độ dân số: mật độ dân số khá thấp (khoảng 60 người/km2, năm 2020) và có sự chênh lệch giữa các vùng, các quốc gia. Vùng phía bắc, đồng bằng, ven biển và những vùng khai thác dầu mỏ quan trọng là những nơi tập trung đông dân nhất.

- Tỉ lệ dân thành thị cao, năm 2020 là 72% (trung bình thế giới là 56,2%).

+ Các quốc gia có tỉ lệ dân thành thị cao nhất là Côoét (100%), Ixraen (92,6%), Gioócđani (91,4%);

+ Quốc gia có tỉ lệ dân thành thị hấp nhất là Yêmen (37,9%).

+ Các thành phố lớn nhất của khu vực là Ixtanbun (Thổ Nhĩ Kỳ), Bátđa (I-rắc), Têhêran (Iran), Riat (Arập Xêút)

6 tháng 8 2023

Tham khảo: Sức ép dân số già ở Nhật Bản

- Số người cao tuổi gia tăng đang tạo sức ép lớn cho Nhật Bản trong việc giải quyết bài toán già hóa dân số vốn là “cơn đau đầu” của quốc gia Đông Bắc Á này trong những năm qua.

- Tính đến tháng 9/2020, số người từ 65 tuổi trở lên ở xứ sở mặt trời mọc đạt mức cao kỷ lục, 36,17 triệu, tăng 300.000 người so với cùng thời điểm năm 2019. Người cao tuổi hiện chiếm 28,7% tổng dân số nước này, tăng 0,3% so với năm ngoái. Trong số người trên 65 tuổi, có 15,73 triệu người là nam giới và 20,44 triệu người là nữ giới. Tỷ lệ người cao tuổi trên tổng dân số của Nhật Bản đang ở mức cao nhất thế giới. Viện nghiên cứu Dân số và An sinh xã hội quốc gia Nhật Bản dự báo, đến năm 2040, số người cao tuổi ở nước này có thể chiếm tới 35,3% tổng dân số cả nước.

- Nhật Bản, nền kinh tế lớn thứ 3 thế giới, đang đối mặt với tình trạng già hóa dân số ngày càng trầm trọng do tuổi thọ trung bình của người dân tăng cao cùng tỷ lệ sinh suy giảm.

- Sự chênh lệch giữa tuổi thọ cao và tỷ lệ sinh thấp khiến cho cơ cấu dân số ở Nhật Bản mất cân bằng. Tốc độ già hóa nhanh chóng khiến Nhật Bản rơi vào tình trạng thiếu hụt lao động nghiêm trọng. Trên thực tế, nỗ lực ứng phó với tình trạng già hóa dân số của Nhật Bản đang gặp rào cản lớn do diễn biến của đại dịch Covid-19. Việc khả năng tài chính bị hạn chế do mất việc làm sẽ khiến gia tăng số lượng người trẻ tuổi tránh kết hôn và sinh con trong thời gian tới.