Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1.
* Chức năng của các thành phần cấu tạo tế bào
1. Màng sinh chất
- Bao bọc và bảo vệ tế bào.
- Ngăn cách tế bào với môi trường bên ngoài.
- Kiểm soát sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.
2. Tế bào chất
- Là nơi chứa các bào quan của tế bào.
- Diễn ra phần lớn các hoạt động sống và trao đổi chất của tế bào.
3. Nhân tế bào
- Chứa vật chất di truyền (ADN).
- Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
- Tham gia quá trình sinh sản và di truyền.
* Chức năng của các loại mô chính trong cơ thể người
1. Mô biểu bì
- Bao phủ bề mặt cơ thể và các cơ quan.
- Bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây hại.
- Tham gia hấp thụ và bài tiết một số chất.
2. Mô liên kết
- Nâng đỡ, liên kết các cơ quan và mô trong cơ thể.
- Bảo vệ các cơ quan.
- Vận chuyển chất (máu là một dạng mô liên kết).
3. Mô cơ
- Co dãn tạo ra sự vận động của cơ thể.
- Giúp các cơ quan bên trong hoạt động (tim đập, dạ dày co bóp,...).
4. Mô thần kinh
- Tiếp nhận kích thích từ môi trường.
- Dẫn truyền và xử lí thông tin.
- Điều khiển và phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.
Câu 2.
* Cấu tạo của nơron điển hình
- Thân nơron (thân tế bào): chứa nhân và tế bào chất.
- Các sợi nhánh: mọc xung quanh thân tế bào, phân nhánh nhiều.
- Sợi trục: thường dài, nối với thân tế bào, tận cùng phân nhánh tạo các cúc xináp.
* Chức năng của nơron điển hình
- Cảm ứng: tiếp nhận các kích thích từ môi trường hoặc từ các tế bào khác.
- Dẫn truyền xung thần kinh: truyền thông tin từ nơi tiếp nhận đến cơ quan phản ứng hoặc đến nơron khác.
- Xử lí thông tin: tham gia điều khiển và phối hợp hoạt động của cơ thể.
* Cấu tạo:
Nguyên sinh chất là những chất hóa học cấu tạo nên tế bào. Mỗi tế bào được cấu tạo từ 5 chất cơ bản là nước, chất điện giải, protein, lipid và carbohydrate.
* Chức năng của các bộ phận trong tế bào
| Các bộ phận | Các bào quan | Chức năng |
| Màng sinh chất | Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất | |
| Chất tế bào
| Thực hiện các hoạt động sống của tế bào | |
Lưới nội chất | Tổng hợp và vận chuyển các chất | |
Ribôxôm | Nơi tổng hợp prôtêin | |
| Ti thể | Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng | |
| Bộ máy gôngi | Thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm | |
Trung thể | Tham gia quá trình phân chia tế bào | |
Nhân: - Nhiễm sắc thể - Nhân con | Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào - Là cấu trúc quy định sự hình thành prôtêin, có vai trò quyết định trong di truyền - Tổng hợp ARN ribôxôm ( rARN ) |

Và tế bào rất rất nhỏ , nên các thành phần của nó cũng sẽ vô cùng nhỏ.
Tham khảo:
Một tế bào điển hình gồm:
- Màng sinh chất
- Chất tế bào:
+ Ti thể
+ Ribôxôm
+ Lưới nội chất
+ Bộ máy Gôngi
+ Trung thể
- Nhân:
+ Nhiễm sắc thể
+ Nhân con

tham khao:
Một tế bào điển hình gồm:
- Màng sinh chất
- Chất tế bào:
+ Ti thể
+ Ribôxôm
+ Lưới nội chất
+ Bộ máy Gôngi
+ Trung thể
- Nhân:
+ Nhiễm sắc thể
+ Nhân con
| Các bộ phận | Các bào quan | Chức năng |
| Màng sinh chất | Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất | |
| Chất tế bào
| Thực hiện các hoạt động sống của tế bào | |
Lưới nội chất | Tổng hợp và vận chuyển các chất | |
Ribôxôm | Nơi tổng hợp prôtêin | |
| Ti thể | Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng | |
| Bộ máy gôngi | Thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm | |
Trung thể | Tham gia quá trình phân chia tế bào | |
Nhân: - Nhiễm sắc thể - Nhân con | Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào - Là cấu trúc quy định sự hình thành prôtêin, có vai trò quyết định trong di truyền - Tổng hợp ARN ribôxôm (rARN) | |
Mô là một tập hợp tế bào chuyên hóa (cùng chất gian bào),có cấu tạo giống nhau cùng nhau thực hiện một chức năng nào đó trong cơ thể người và động vật.
Tham khảo
Mô biểu bì (hình 4-1)

Hình 4-1. Mô biểu bì A. Mô biểu bì ở dạ dày; B. Mô biểu bì ở da
Mô biểu bì gồm các tế bào xếp sít nhau, phủ ngoài cơ thể, lót trong các cơ quan rỗng như ống tiêu hóa, dạ con, bóng đái... có chức năng bảo vệ, hấp thụ và tiết.
2. Mô liên kết (hình 4-2)

Hình 4-2.Các loại mô liên kết
A. Mô sợi; B. Mô sụn; c. Mô xương; D. Mô mỡ.
Mô liên kết gồm các tế bào liên kết nằm rải rác trong chất nền, cơ thể có các sợi đàn hồi như các sợi liên kết ở da... có chức năng tạo ra bộ khung của cơ thể, neo giữ các cơ quan hoặc chức năng đệm.
3. Mô cơ

Hình 4-3. Các mô cơ A . Mô cơ vân ; B. Mô cơ tim ; c. Mô cơ trơn
Mô cơ gồm 3 loại: mô cơ vân, mô cơ tim, mô cơ trơn. Các tế bào cơ đều dài.
- Cơ vân gắn với xương, tế bào có nhiều nhân, có vân ngang.
- Cơ trơn tạo nên thành nội quan như dạ dày, ruột, mạch máu, bóng đái... Tế bào cơ trơn có hình thoi đầu nhọn và chỉ có 1 nhân.
- Cơ tim tạo nên thành tim. Tế bào cơ tim cũng có vân giống cơ vân, tế bào phân nhánh, có 1 nhân.
Chức năng của mô cơ là co dãn, tạo nên sự vận động.
4. Mô thần kinh
Mô thần kinh gồm các tế bào thần kinh gọi là nơron và các tế bào thần kinh đệm (còn gọi là thần kinh giao) (hình 4-4).

Hình 4-4. Mô thần kinh
- Nơron gồm có thân chứa nhân, từ thân phát đi nhiều tua ngắn phân nhánh gọi là sợi nhánh và một tua dài gọi là sợi trục. Diện tiếp xúc giữa đầu mút của sợi trục ở noron này với noron kế tiếp hoặc cơ quan phản ứng gọi là xináp.
Chức năng của mô thần kinh là tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều hòa hoạt động các cơ quan đảm bảo sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan và sự thích ứng với môi trường.
1/
Cơ vân gắn vào xương, tế bào có nhiều nhân, có vân ngang. Khả năng co giản lớn nhất. Nhiều xương và vân ngang tăng khả năng chịu lực
Cơ trơn tạo thành nội quan dạ dày, ruột, .. hình thoi đầu nhọn chỉ 1 nhân. Khả năng co giãn nhỏ nhất
Cơ tim tạo nên thành tim. Có vân ngang, tế bào phân nhánh , có 1 nhân. Khả năng co giản vừa phải
1, Nơ ron là đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh.
Mỗi nơron bao gồm một thân, nhiều sợi nhánh và một sợi trục. Sợi trục thường có bao miêlin. Tận cùng sợi trục có các cúc xináp là nơi tiếp giáp giữa các nơron này với nơron khác hoặc với cơ quan trả lời.
Nơ ron có chức năng cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.
2, 
| Các bộ phận | Các bào quan | Chức năng |
| Màng sinh chất | Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất | |
| Chất tế bào
| Thực hiện các hoạt động sống của tế bào | |
Lưới nội chất | Tổng hợp và vận chuyển các chất | |
Ribôxôm | Nơi tổng hợp prôtêin | |
| Ti thể | Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng | |
| Bộ máy gôngi | Thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm | |
Trung thể | Tham gia quá trình phân chia tế bào | |
Nhân: - Nhiễm sắc thể - Nhân con | Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào - Là cấu trúc quy định sự hình thành prôtêin, có vai trò quyết định trong di truyền - Tổng hợp ARN ribôxôm (rARN) |
Cái này đc ko?
https://loigiaihay.com/chuc-nang-cua-cac-bo-phan-trong-te-bao-c67a17192.html