Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. Treo bên ngoài không khí lực kể chỉ trọng lượng: P = 10N
Nhúng vào nước lực kết chỉ 6,8N => P - F_A = 6,8 (vì trong nước vật chịu thêm lực đẩy Acsimet có chiều ngược với trọng lực P)
=> F_A = 3,2N.
b. Thể tích của vật là F_A = d.V=> V = F_A/d(nước) = 3,2/10000= 3,2.10^(-4)m^3 = 0,32 dm^3
c. Khi nhúng vào chất lỏng khác thì lực đẩy Acsimet mới là
F_A' = 10 - 7,8 = 2,2 N.
Trọng lượng riêng của chất lỏng này là d' = 2,2: (3,2x10^-4) = 6875N/m^3.
d. Nếu nhúng vào thủy ngân thì lực đẩy Acsimet là 136000x3,2.10^-4 = 43,52N > P = 10N.
Như vậy vậy sẽ nổi trên thủy ngân.
Bài 2:
a. Lực đẩy Acsimet là F_A = d(nước).V_vật = 10000.0,000017 = 1,7N.
doV_vât = 4/3.pi.R^3 = 0,000017m^3.
b. Trọng lượng của vật P = 10m = 10. D.V = 10. 2,7.1000000.0,000017 = 459N
số chỉ lực kết là 459 - 1,7=...
Dữ kiện đề bài:
- Thể tích nước dâng lên khi vật chìm hoàn toàn trong nước:
\(V = 100 \textrm{ } \text{cm}^{3} = 100 \times 10^{- 6} \textrm{ } \text{m}^{3} = 1 \times 10^{- 4} \textrm{ } \text{m}^{3}\) - Trọng lượng riêng của nước:
\(d_{\text{n}ướ\text{c}} = 10000 \textrm{ } \text{N}/\text{m}^{3}\) - Lực kế chỉ:
\(P_{\text{ch}ỉ} = 7,8 \textrm{ } \text{N}\) (tức là trọng lượng của vật khi bị lực đẩy Ác-si-mét tác dụng)
1. Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật
Công thức lực đẩy Ác-si-mét:
\(F_{A} = d_{\text{n}ướ\text{c}} \cdot V\)
Thay số:
\(F_{A} = 10000 \cdot 1 \times 10^{- 4} = 1 \textrm{ } \text{N}\)
✅ Lực đẩy Ác-si-mét là:
\(\boxed{1 \textrm{ } \text{N}}\)
2. Tính trọng lượng thật của vật
Vì lực kế chỉ trọng lượng sau khi đã bị lực đẩy Ác-si-mét nâng lên, nên:
\(P_{\text{v}ậ\text{t}} = P_{\text{ch}ỉ} + F_{A} = 7,8 + 1 = 8,8 \textrm{ } \text{N}\)
3. Tính khối lượng của vật
Dựa vào công thức:
\(P = m \cdot g \Rightarrow m = \frac{P}{g}\)
Với \(g = 9,8 \textrm{ } \text{m}/\text{s}^{2}\), ta có:
\(m = \frac{8,8}{9,8} \approx 0,898 \textrm{ } \text{kg}\)
4. Tính khối lượng riêng của chất làm vật
Công thức khối lượng riêng:
\(\rho = \frac{m}{V}\)
Thay số:
\(\rho = \frac{0,898}{1 \times 10^{- 4}} = 8980 \textrm{ } \text{kg}/\text{m}^{3}\)
✅ Kết luận:
- Lực đẩy Ác-si-mét: \(\boxed{1 \textrm{ } \text{N}}\)
- Khối lượng riêng của chất làm vật: \(\boxed{8980 \textrm{ } \text{kg}/\text{m}^{3}}\)
Câu 6 :
a ) \(p=dh=0,8.10000=8000\left(Pa\right)\)
b) \(p'=dh'=10000.\left(0,8-0,15\right)=6500\left(Pa\right)\)
c) \(p'=dh'=10000.0,25=2500\left(Pa\right)\)
Khi đặt trong không khí : P = F = 13,8 N
Khối lượng vật : \(m=\frac{P}{10}=\frac{13,8}{10}=1,38kg\)
Khi nhúng vật vào trong nước : FA = F - F' = 13,8 - 8 = 5 N
Lực đầy Ác si mét FA = d.V = 10D.V
Thể tích của vật: V = \(\frac{F_A}{10D}=\frac{5}{10.1000}=0,0005m^3\)
Tính KLR : Dv = \(\frac{m}{V}=\frac{1,38}{0,0005}=\)2760km/m^3
Khi hệ thống đặt trong không khí:
\(P=F=13,8N\)
=> Khối lượng vật :
\(m=\frac{P}{10}=\frac{13,8}{10}=1,38kg\)
Khi nhúng vật trong nước:
\(F_A=F-F'=13,8-8,8=5N\)
Lực đẩy Acsimet \(F_A=d.V=10D.V\)
=> Thể tích của vật :
\(V=\frac{F_A}{10D}=\frac{5}{10.1000}=0,0005m^3\)
Khối lượng riêng của vật là :
\(D_v=\frac{m}{V}=\frac{1,38}{0,0005}=2760\) (kg/m3)
\(F_A=P_1-P_2=9-2=7N\)
\(V=\dfrac{F_A}{d}=\dfrac{7}{10000}=7\cdot10^{-4}m^3\)
Trọng lượng riêng chất lỏng chính là nước đề bài đã cho rồi nhỉ?
Chắc đề bài hỏi trọng lượng riêng của vật?
\(F_A=P-F=2,1-1,9=0,2N\)
\(V_{vật}=\dfrac{F_A}{d}=\dfrac{0,2}{10000}=2\cdot10^{-5}m^3\)