Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Giải thích: Đáp án D
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về khoảng cách của hai vật dao động điều hoà
Khảo sát hàm số bậc hai
Cách giải:
Phương trình dao động của vật A là ![]()
Phương trình dao động của vật B là ![]()
Mặt khác: 
Có:

Xét bảng biến thiên sau:

Từ bảng biến thiên ta có:

Đáp án D
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ

Phương trình dao động của mỗi vật

Khoảng cách giữa hai vật
![]()
Biến đổi lượng giác

Khảo sát hàm số ta thu được

Chọn C.
Gắn trục Oxy vào hệ, gốc tạo độ O ≡ I


= 40 + 10 cos ω t + π 2 + 30 + 5 cos ω t 2

Đáp án D


Chọn trục tọa độ Ox như hình vẽ, ta có phương trình dao động của hai vật là
xA = 64 + 8coswAt = 64 + 8cos2wBt
= 64 + 8(2cos2wBt - 1) = 56 + 16cos2wBt;
xB = 8coswBt. Khoảng cách giữa hai vật là L = y = xA – xB = 56 + 16cos2wBt - 8coswBt
Đặt coswBt = x với – 1 £ x = coswBt £ 1, ta có y = 56 + 16x2 – 8x

Khi vật I qua VTCB thì nó có vận tốc là: \(v=\omega.A\)
Khi thả nhẹ vật II lên trên vật I thì động lượng được bảo toàn
\(\Rightarrow M.v = (M+m)v'\Rightarrow v'=\dfrac{3}{4}v\)
Mà \(v'=\omega'.A'\)
\(\dfrac{v'}{v}=\dfrac{\omega'}{\omega}.\dfrac{A'}{A}=\sqrt{\dfrac{M}{\dfrac{4}{3}M}}.\dfrac{A'}{A}=\dfrac{3}{4}\)
\(\Rightarrow \dfrac{A'}{A}=\dfrac{\sqrt 3}{2}\)
\(\Rightarrow A'=5\sqrt 3cm\)
Chọn A.
Vận tốc của M khi qua VTCB: v = ωA = 10.5 = 50cm/s
Vận tốc của hai vật sau khi m dính vào M: v’ = Mv/(M+v)= 40cm/s
Cơ năng của hệ khi m dính vào M: W = 1/2KA'2= 1/2(m+M)v'2
A’ = 2căn5
Đáp án A
Chọn trục Ox nằm ngang, trục Oy thẳng đứng. Gốc O là vị trí gắn hai vật. O1 là VTCB của vật 1, O2 là VTCB của vật 2.


=> Khoảng cách của hai vật trong quá trình dao động:
=


















Giải thích: Đáp án D
Phương pháp: Phương trinh̀ bậc 2 vô nghiệm khi ∆ < 0
Cách giải:
Phương trình dao động của hai vật là:
Để hai vật không bao giờ va chạm vào nhau thì phương trình
vô nghiệm