Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Số lượng bèo lục bình ban đầu có trong hồ = 5*10000=50000 cây.
Số lượng bèo lục bình cần có để phủ kín mặt hồ = 10000*100/1,25=800000 cây.
Cứ 10 ngày, một cây mẹ sinh thêm 1 cây mới. Cứ 10x ngày, từ 50000 cây mẹ tạo ra tổng cộng = 2x*50000=800000.\(\rightarrow\) x=4.
Vây sau 40 ngày, bèo sẽ phủ kín mặt hồ.
Hoa đỏ thuần chủng (AA) x Hoa trắng (aa) àF1 Aa: Hoa đỏ. F1 tự thụ phấn àF2 AA: 2Aa: aa. Kiểu hình màu hoa là do kiểu gen của cây. Mỗi hạt mang 1 kiểu gen, khi phát triển thành cây và ra hoa sẽ có một loại màu hoa. Như vậy, ở F2, trên mỗi cây có một loại hoa và cây hoa đỏ chiếm 75%.
Để nhân bản ADN và phiên mã đều cần có ADN mạch khuôn. Phiên mã không cần ARN mồi, ADN polymeraza và ADN ligaza.
Chồng: có em trai bệnh--> bố mẹ dị hợp --> Kiểu gen chồng 1/3AA:2/3Aa.Vợ: bố bệnh --> Kiểu gen vợ: Aa.
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh hai đứa con và ít nhất có một đứa bình thường là: 1-Xác suất sinh 2con bệnh = 1-2/3*1/4aa*1/4aa=23/24.
chồng có alen a=1/3 nên con bệnh = 1/6
vì sao 2 con bệnh ko bằng 1/6*1/6=1/36 vậy b
+ Nếu bác sỹ có nhóm máu AB thì con có thể mang nhóm máu OA, OB, A, B, AB tùy thuộc vào nhóm máu của vợ bác sỹ.
+ Nếu bác sỹ có nhóm máu O thì con bác sỹ chỉ có thể mang nhóm O, OA, hoặc OB tùy thuộc vào nhóm máu của vợ bác sỹ.
+ Vì con sinh ra có nhóm máu AB nên nhóm máu của mẹ không thể là nhóm máu O do đó trường hợp 3,4 không thể xảy ra.
=> Bác sỹ thở dài vì bác sỹ mang nhóm O mà con sinh ra là nhóm máu AB (đứa bé không phải con của bác sỹ)=> đáp án 2
Trong cơ chế điều hòa của operon lac ở E. coli, protein ức chế tương tác với vùng vận hành O.
Đen \(\times\)xám à 100% xám. Xám \(\times\) xám à xám : đen : trắng = 75%:24%:1%
F2 có 3 kiểu hình à có sự tương tác gen. Tỷ lệ 75%:24%:1% liên quan đến hoán vị gen.
Quy luật: Tương tác át chế trội giữa 2 locut trên cùng một NST, có hoán vị gen.
aabb=1%. A-B-=0,5 + 0,01=51%.A-bb=aaB-=24%. 75% Xám (51% A-B- +24% A-bb): 24% Đen (aaB-):1% trắng (aabb)
Đen aB/aB × Xám Ab/Ab àF1 Ab/aB Xám. F1 Ab/aB×F1 Ab/aB à F2:aabb=1%=ab*ab àab=10% àf =20%
F2 có tính trạng dài xoăn chỉ xuất hiện ở chim trống, 2 gen quy định 2 tính trạng này nằm trên NST X.
F1 đồng tính dài xoănà Dài A>ngắn a, Xoăn B > thẳng b.
Pt/c Dài, xoăn XABXAB × Ngắn, thẳng XabY à F1: XABXab , XABY
♂ F1: XABXab ×♀ XY à F2: Tất cả các chim trống dài xoăn XAB-, à Cá thể mái đem lai có kiểu gen XABY. Đã xảy ra hoán vị gen.
♂ F1: XABXab (f) ×♀ XABY
F2 XAB- = ½+(0,5-f/2) XabY=0,5- f/2. XAbY=XaB=f/4. f =1/3.
F1: Thân xám, cánh dài, mắt đỏ = A-B-XD-= (0,5+aabb)3/4XD-=52,5%
à aabb= 0,2 = ab♀*ab♂=ab♀*1/2 àab♀ = 0,4. à f =0,2.
F1: Ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ = A-bbXDY = (0,25-aabb)*1/4XDY= 0,125
Số lượng bèo lục bình ban đầu có trong hồ = 5*10000=50000 cây.
Số lượng bèo lục bình cần có để phủ kín mặt hồ = 10000*100/1,25=800000 cây.
Cứ 10 ngày, một cây mẹ sinh thêm 1 cây mới. Cứ 10x ngày, từ 50000 cây mẹ tạo ra tổng cộng = 2x*50000=800000.\(\rightarrow\) x=4.
Vây sau 40 ngày, bèo sẽ phủ kín mặt hồ.