K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Soạn bài: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

  • Soạn bài: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (siêu ngắn)

Bố cục:

   + Chia các câu tục ngữ trong bài thành hai nhóm:

   +

   + 4 câu đầu: Tục ngữ về thiên nhiên

   +

   + 4 câu sau: Tục ngữ về lao động sản xuất

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 ( Trang 4 sgk ngữ văn 7 tập 2)

Đọc kĩ tục ngữ và chú thích.

Câu 2 (Trang 4 sgk ngữ văn 7 tập 2)

Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài thành 2 nhóm:

   + 4 câu tục ngữ đầu về thiên nhiên

   + 4 câu tục ngữ sau về lao động sản xuất

Câu 3 (Trang 4 sgk ngữ văn 7 tập 2)

"Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng/ Ngày tháng mười chưa cười đã tối"

- Tháng năm: đêm ngắn ngày dài, tháng Mười: đêm dài, ngày ngắn.

- Cơ sở thực tiễn của câu tục ngữ: do sự vận động của Trái Đất, tháng 5 do vị trí nước ta nhận lượng ánh sáng lâu hơn nên ta có cảm giác ngày dài hơn, ngược lại.

- Áp dụng: chú ý phân bố thời gian biểu sinh hoạt, làm việc hợp lý, biết trân trọng thời gian.

"Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa"

- Trời nhiều sao sẽ nắng, trời vắng (vắng) sao sẽ mưa

- Kinh nghiệm này dựa trên quan sát thực tiễn, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.

- Nhìn sao có thể đoán biết được thời tiết để sắp xếp việc.

"Ráng mỡ gà có nhà thì giữ"

- Trời xuất hiện ráng có màu vàng mỡ gà có nghĩa sắp có bão

- Đây là kinh nghiệm dự đoán bão

- Nhắc nhở ý thức việc chủ động phòng chống bão lũ

"Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt"

- Vào tháng bảy, nếu thấy kiến di chuyển nhiều thì sắp có mưa lớn, lụt lội.

- Cơ sở: Kiến là côn trùng nhạy cảm, khi sắp có mưa bão sẽ bò lên nơi cao ráo

- Từ thực tế quan sát, áp dụng phòng chống bão lũ, thiên tai

"Tấc đất tấc vàng"

- Đất quý giá, quan trọng được ví như vàng

- Đất quý giá vì nuôi sống con người, nơi con người được cư ngụ, bảo vệ

- Cảnh tỉnh sử dụng tài nguyên đất hợp lí, và đề cao giá trị của tài nguyên này.

"Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền"

- Thứ tự quan trọng của các nghề đem lại kinh tế cho con người: nghề nuôi cá, làm vườn, làm ruộng

- Cơ sở khẳng định xuất phát từ lợi ích được mang lại từ những nghề đó

- Giúp con người biết khai thác tốt các điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật chất.

"Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống"

- Khẳng định thứ tự quan trọng các yếu tố khi trồng lúa: nước, phân, lao động, giống lúa

- Kinh nghiệm câu tục ngữ giúp người nông dân hiểu được tầm quan trọng của từng yếu tố, mối quan hệ của chúng.

"Nhất thì, nhì thục"

- Nhấn mạnh tầm quan trọng của các yếu tố thời vụ, đất đai đã được khai phá, chăm bón với nghề trồng trọt.

- Nhắc nhở về thời vụ, chuẩn bị kĩ lưỡng đất đai trong canh tác

Câu 4 (trang 5 sgk ngữ văn 7 tập 2)

Câu tục ngữ: Ráng mỡ gà có nhà thì giữ

- Ngắn gọn: Số lượng từ: 7 từ

- Thường có vần, nhất là vần lưng: từ “gà” vần với từ “nhà”

- Hai vế đối xứng cả hình thức lẫn nội dung: “ráng mỡ gà” đối với vế “có nhà thì giữ”

- Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh: hình ảnh “ráng mỡ” ở chân trời báo hiệu trời sắp có mưa bão lớn.

Luyện tập

Một số câu tục ngữ về hiện tượng mưa nắng, bão lụt:

- Chớp đằng tây mưa dây bão giật

- Cầu vồng mống cụt, không lụt cũng mưa

- Qụa tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa

Ý nghĩa - Nhận xét

    - Qua bài học này, học sinh nhận ra được giá trị, những kinh nghiệm thực tế về thiên nhiên và lao động sản xuất chứa đựng trong những câu tục ngữ của dân gian, đồng thời xem tục ngữ như một kênh học tập, tích lũy vốn sống bản thân.

    - Bên cạnh đó, học sinh còn phân tích được lối nói ngắn gọn, có vần, có nhịp điệu, giàu hình ảnh của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

Tham khảo thêm:

  • Phân tích một số câu Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

  • Phát biểu cảm nghĩ về bài ca dao "Người ta đi cấy lấy công, Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề ..."

24 tháng 12 2018

Luyện tập

Câu hỏi (trang 13 SGK): Những câu tục ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với những câu tục ngữ trong Bài 19 đã học.

Một số câu tục ngữ đồng nghĩa:

- Máu chảy ruột mềm

- Chết vinh còn hơn sống nhục

Một số câu tục ngữ trái nghĩa:

- Được chim bẻ ná, được cá quên nơm

- Trọng của hơn người

Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn nghị luận

  • Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn nghị luận (siêu ngắn)

I. Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận

1. Nhu cầu nghị luận

a. Em rất thường gặp các vấn đề và những câu hỏi tương tự như trên trong cuộc sống.

Ví dụ:

    + Ma túy là gì? Tại sao phải nói không với ma túy?

    + Môi trường là gì? Làm cách nào để giữ gìn bảo vệ môi trường?

    + Rừng mang đến lợi ích gì cho ta?Làm cách nào để bảo vệ rừng?

b. Những vấn đề và câu hỏi loại này không thể sử dụng kiểu văn bản miêu tả, tự sự hay biểu cảm, mà cần dùng kiểu văn nghị luận vì văn nghị luận là một phương thức biểu đạt chính với các lí lẽ chặt chẽ, thuyết phục và có thể giải quyết thoả đáng vấn đề đặt ra.

c. Qua báo chí, đài phát thanh, truyền hình ta thấy thường sử dụng văn bản nghị luận như lời phát biểu, nêu ý kiến một bài xã hội, bình luận về một vấn đề của đời sống.

2. Thế nào là văn bản nghị luận?

a.

- Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích: vạch rõ tình trạng dân trí chung của xã hội ta từ đó đề cập đến việc cần thiết phải học tập, kêu gọi mọi người cùng học tập.

- Bài viết nêu ra những ý kiến:

    + Trong thời kì Pháp cai trị mọi người bị thất học để chúng dễ cai trị

    + Chỉ cho mọi người biết ích lợi của việc học.

    + Kêu gọi mọi người học chữ (chú ý các đối tượng).

- Diễn đạt thành những luận điểm:

    + Tình trạng thất học, lạc hậu trước Cách mạng tháng Tám.

    + Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia xây dựng nước nhà.

    + Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học.

- Các câu văn mang luận điểm chính của bài văn:

    + "Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dân trí"

    + "Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ."

b. Để tạo sức thuyết phục cho bài viết, người viết đã triển khai những luận điểm chính với các lí lẽ chặt chẽ:

    + Trước Cách mạng tháng Tám, dưới ách đô hộ của thực dân, nhân dân ta phải chịu cảnh thất học, mù chữ;

    + Nay đã dành được độc lập; để xây dựng đất nước thì không thể không học, mọi người phải biết đọc, biết viết;

    + Biến việc học thành việc làm rộng khắp, với các hình thức cụ thể có thể áp dụng mọi lúc, mọi nơi.

c. Tác giả không thể thực hiện mục đích của mình bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm được. Sức thuyết phục chỉ có thể được tạo nên bằng hệ thống các luận điểm, trình bày với lí lẽ lôgic, chặt chẽ. Nhiệm vụ giải quyết vấn đề đặt ra đòi hỏi phải sử dụng nghị luận.

II. Luyện tập

Câu 1:

a. Văn bản đã cho là một văn bản nghị luận. Tác giả bàn đến vấn đề tập thói quen tốt, loại bỏ những thói quen xấu trong đời sống hàng ngày.

b. Tác giả đề xuất ý kiến: "Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội"

- Các câu văn thể hiện ý kiến trên là:

    + Có người biết phân biệt tốt và xấu, nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa.

    + Tạo được thói quen tốt là rất khó. Nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ. Cho nên mỗi người, mỗi gia đình hãy tự xem lại mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội.

- Các lí lẽ và dẫn chứng:

    + Trong cuộc sống, có thói quen tốt (dẫn chứng: dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách...) và có thói quen xấu;

    + Cái gì đó mà thành thói quen thì rất khó sửa;

    + Thói quen xấu sẽ gây hại đến cộng đồng, tác động tiêu cực đến môi trường sống;(Dẫn chứng: Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự; vứt rác bừa bãi, ...)

    + Hãy tự xem lại mình để loại bỏ thói quen xấu, tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội.

c. Vấn đề mà bài viết trên bàn bạc có đúng với thực tế của đời sống. Vấn đề rất có ý nghĩa đối với mọi người, đối với xã hội nhằm xây dựng một xã hội văn minh, lịch sự, có văn hoá.

Câu 2: Bố cục của bài văn gồm 3 phần:

    + Mở bài: Đoạn 1 - Nêu vấn đề thói quen và thói quen tốt.

    + Thân bài: Đoạn 2, 3, 4 - Tác hại của thói quen xấu và việc cần thiết phải loại bỏ thói quen xấu).

    + Kết bài: Đoạn cuối - Kêu gọi mọi người loại bỏ thói quen xấu, tự điều chỉnh mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội.

Câu 3: Sưu tầm hai đoạn văn nghị luận và chép vào vở.

Câu 4:

Mặc dù có sử dụng tự sự nhưng văn bản trên vẫn là một văn bản nghị luận. Kể chuyện "Hai biển hồ" là để luận bàn về hai cách sống: cách sống chỉ biết giữ cho riêng mình và cách sống biết sẻ chia cùng mọi người. Hình ảnh hai biển hồ mang ý nghĩa tượng trưng cho hai cách sống đối lập nhau ấy.

24 tháng 12 2018

Bố cục:

   + Chia các câu tục ngữ trong bài thành hai nhóm:

   +

   + 4 câu đầu: Tục ngữ về thiên nhiên

   +

   + 4 câu sau: Tục ngữ về lao động sản xuất

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 ( Trang 4 sgk ngữ văn 7 tập 2)

Đọc kĩ tục ngữ và chú thích.

24 tháng 12 2018

Câu 2 (Trang 4 sgk ngữ văn 7 tập 2)

Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài thành 2 nhóm:

   + 4 câu tục ngữ đầu về thiên nhiên

   + 4 câu tục ngữ sau về lao động sản xuất

24 tháng 12 2018

Câu 3 (Trang 4 sgk ngữ văn 7 tập 2)

"Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng/ Ngày tháng mười chưa cười đã tối"

- Tháng năm: đêm ngắn ngày dài, tháng Mười: đêm dài, ngày ngắn.

- Cơ sở thực tiễn của câu tục ngữ: do sự vận động của Trái Đất, tháng 5 do vị trí nước ta nhận lượng ánh sáng lâu hơn nên ta có cảm giác ngày dài hơn, ngược lại.

- Áp dụng: chú ý phân bố thời gian biểu sinh hoạt, làm việc hợp lý, biết trân trọng thời gian.

"Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa"

- Trời nhiều sao sẽ nắng, trời vắng (vắng) sao sẽ mưa

- Kinh nghiệm này dựa trên quan sát thực tiễn, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.

- Nhìn sao có thể đoán biết được thời tiết để sắp xếp việc.

"Ráng mỡ gà có nhà thì giữ"

- Trời xuất hiện ráng có màu vàng mỡ gà có nghĩa sắp có bão

- Đây là kinh nghiệm dự đoán bão

- Nhắc nhở ý thức việc chủ động phòng chống bão lũ

"Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt"

- Vào tháng bảy, nếu thấy kiến di chuyển nhiều thì sắp có mưa lớn, lụt lội.

- Cơ sở: Kiến là côn trùng nhạy cảm, khi sắp có mưa bão sẽ bò lên nơi cao ráo

- Từ thực tế quan sát, áp dụng phòng chống bão lũ, thiên tai

"Tấc đất tấc vàng"

- Đất quý giá, quan trọng được ví như vàng

- Đất quý giá vì nuôi sống con người, nơi con người được cư ngụ, bảo vệ

- Cảnh tỉnh sử dụng tài nguyên đất hợp lí, và đề cao giá trị của tài nguyên này.

"Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền"

- Thứ tự quan trọng của các nghề đem lại kinh tế cho con người: nghề nuôi cá, làm vườn, làm ruộng

- Cơ sở khẳng định xuất phát từ lợi ích được mang lại từ những nghề đó

- Giúp con người biết khai thác tốt các điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật chất.

"Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống"

- Khẳng định thứ tự quan trọng các yếu tố khi trồng lúa: nước, phân, lao động, giống lúa

- Kinh nghiệm câu tục ngữ giúp người nông dân hiểu được tầm quan trọng của từng yếu tố, mối quan hệ của chúng.

"Nhất thì, nhì thục"

- Nhấn mạnh tầm quan trọng của các yếu tố thời vụ, đất đai đã được khai phá, chăm bón với nghề trồng trọt.

- Nhắc nhở về thời vụ, chuẩn bị kĩ lưỡng đất đai trong canh tác

Soạn bài: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 26 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Vấn đề : tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Câu văn thâu tóm : "Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta".

Câu 2 (trang 26 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Bố cục và dàn ý theo trật tự trong bài :

   - Mở bài (Từ đầu … lũ bán nước và lũ cướp nước) : Nêu vấn đề nghị luận.

   - Thân bài (tiếp … lòng nồng nàn yêu nước) : Chứng minh tinh thần yêu nước trong lịch sử và trong kháng chiến hiện tại.

   - Kết bài (còn lại) : Nhiệm vụ tất cả mọi người.

Câu 3 (trang 26 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   - Tinh thần yêu nước trong lịch sử các triều đại.

   - Tinh thần yêu nước trong kháng chiến chống Pháp.

   Các dẫn chứng trên được đưa ra theo trình tự thời gian (quá khứ – hiện tại), không gian (miền ngược – miền xuôi, trong nước – nước ngoài), …

Câu 4 (trang 26 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Hình ảnh so sánh được tác giả sử dụng :

   - Tinh thần yêu nước kết thành (như) một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn …

   - Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý.

   Tác dụng : Giúp sự hình dung được sức mạnh, giá trị của lòng yêu nước được rõ ràng, cụ thể. Mở ra trách nhiệm cần phát huy sức mạnh lòng yêu nước còn tiềm ẩn.

Câu 5 (trang 26 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): Đồng bào ta ngày nay … nơi lòng nồng nàn yêu nước :

   a. Câu mở đầu : Đồng bào ta ngày nay rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước.

   Câu kết đoạn : Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước.

   b. Cách sắp xếp dẫn chứng : theo mô hình “từ … đến” và theo trình tự : tuổi tác, khu vực, tiền tuyến, hậu phương, tầng lớp, giai cấp, …

   c. Các sự việc và con người được sắp xếp theo mô hình “từ…đến” có mối quan hệ hợp lí trên các bình diện khác nhau nhưng bao quát toàn thể nhân dân Việt Nam.

Câu 6 (trang 26 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Nghệ thuật nghị luận của bài có những điểm nổi bật :

   - Bố cục chặt chẽ.

   - Dẫn chứng chọn lọc, trình bày hợp lí, giàu sức thuyết phục.

   - Cách diễn đạt trong sáng, hình ảnh so sánh độc đáo.

Luyện tập

Câu 2 (trang 27 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): Đoạn văn tham khảo :

   Hè đến, những cơn mưa rào cũng vô tình đến. Dọc phố, từ những hàng cây rung rinh đón gió đến những âm thanh rộn rã đàn ve, từ bầu trời quang mây nắng chiếu đến từng hơi thở nặng trĩu nóng nực. Tất cả như đè lên không khí một mùi nắng nóng. Hè đến thật rồi.

Soạn bài: Tục ngữ về con người và xã hội

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 12 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): Học sinh tự đọc

Câu 2 (trang 12 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

CâuNghĩa của câuGiá trị kinh nghiệmTrường hợp ứng dụng
(1)Con người quý hơn của cảiĐề cao giá trị con người- Giáo dục : Là triết lí đúng đắn. Phê phán thái độ sống sai lầm. - An ủi, động viên trường hợp mất mát về tài sản.
(2)Răng, tóc thể hiện hình thức, tính nết con ngườiCần biết chăm chút từng yếu tố nhỏtrong cách sống xuề xòa
(3)Dù nghèo khổ vẫn sống trong sạch, lương thiệnnghèo khó vẫn phải giữ gìn nhân cáchgiáo dục lối sống, trong pháp luật
(4)Phải học nhiều điều trong cuộc sốngCần học các hành vi ứng xửkhi có suy nghĩ, cách sống chưa chín chắn
(5)Sự quan trọng của người thầyĐề cao vị thế người thầythầy dạy phải phù hợp. Biết tôn trọng, biết ơn thầy
(6)Học bạn là cách học hiệu quảĐề cao việc học bạnkhi chọn cách học
(7)con người phải biết yêu thương lẫn nhauLòng thương yêu đồng loại là cao quýtrong ứng xử người với người, trong giáo dục
(8)luôn biết nhớ ơn người giúp đỡLòng biết ơn là đáng quýgiáo dục nhân cách sống
(9)Khi đoàn kết, việc khó khăn trở nên dễ dàngđoàn kết là yếu tố tạo nên sức mạnhkhi cuộc sống thiếu tinh thần đồng đội

Câu 3* (trang 13 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): So sánh

   - Một câu đề cao vai trò người thầy, một câu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học bạn. Học phải có thầy, nhưng bạn bè là người gần gũi dễ trao đổi. Hai câu tục ngữ bổ sung nghĩa cho nhau.

   - Ví dụ tương tự :

      + Máu chảy ruột mềm

   (tình ruột thịt) –

   Bán anh em xa mua láng giềng gần.

Câu 4 (trang 13 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): Đặc điểm tục ngữ :

   - Diễn đạt bằng so sánh (câu 1, 6, 7):

      + Một mặt người bằng mười mặt của.

      + Học thầy không tày học bạn.

   - Diễn đạt bằng cách dùng hình ảnh ẩn dụ (câu 8, 9) :

      + Ăn quả nhớ kẻ trồng cây : quả

   – chỉ thành quả lao động, ăn quả – chỉ người hưởng thụ thành quả, kẻ trồng cây

   – chỉ người tạo nên thành quả.

   - Từ và câu có nhiều nghĩa :

      + Cái răng, cái tóc : không chỉ mang nghĩa đen cụ thể mà còn mang nghĩa là các yếu tố hình thức nói chung.

      + Ăn, nói, gói, mở : chỉ cách ứng xử nói chung.

Luyện tập

   - Đồng nghĩa :

      + Người sống hơn đống vàng.

      + Uống nước nhớ nguồn.

   - Trái nghĩa :

      + Của trọng hơn người.

      + Ăn cháo đá bát.

Soạn bài: Rút gọn câu

Thế nào là rút gọn câu

Câu 1 (trang 14 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Cấu tạo câu (a) không có chủ ngữ còn câu (b) đầy đủ chủ-vị.

Câu 2 (trang 15 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Từ ngữ có thể làm chủ ngữ trong câu (a) : Tôi, ta, em, chúng tôi, chúng em, …

Câu 3 (trang 15 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Chủ ngữ trong câu (a) bị lược bỏ là bởi toàn bộ cụm động từ làm vị ngữ đã trở thành một kinh nghiệm, lời khuyên chung cho nhiều người không phải riêng ai.

Câu 4 (trang 15 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   a. Lược bỏ vị ngữ. Vì có thể căn cứ vào câu trước để xác định được vị ngữ đuổi theo nó cho câu đó.

   b. Lược bỏ cả chủ ngữ và vị ngữ. Vì ở câu hỏi Bao giờ cậu đi Hà Nội?

    Có thể hiểu được ý của câu trả lời là Ngày mai tôi đi Hà Nội.

Cách dùng câu rút gọn

Câu 1 (trang 15 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Các câu in đậm thiếu thành phần chủ ngữ. Không nên rút gọn như vậy, bởi trong trường hợp này, việc rút gọn tạo ra sự cộc lốc, khó hiểu.

Câu 2 (trang 15 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Sửa lại câu in đậm : Bài kiểm tra toán ạ.

Câu 3 (trang 16 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Tóm lại, khi rút gọn câu cần chú ý : Tránh gây khó hiểu, cộc lốc, hiểu sai nội dung. Đồng thời cũng nên tránh thái độ thiếu lễ phép, khiếm nhã.

Luyện tập

Câu 1 (trang 16 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   - Câu rút gọn là câu (b) và (c). Chúng được rút gọn chủ ngữ.

   - Mục đích : tạo sự ngắn gọn, cô đọng – một đặc điểm của tục ngữ, hơn nữa các câu này mang ý nghĩa đúc rút kinh nghiệm chung.

Câu 2 (trang 16 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

ĐoạnCâu khôi phục
Bổ sung chủ ngữCâu rút gọn
a.TaBước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
TaDừng chân đứng lại, trời, non, nước,
b.Người taĐồn rằng quan tướng có danh
quan tướngCưỡi ngựa một mình chẳng phải vịn ai.
VuaBan khen rằng : “Ấy mới tài”
Quan tướngĐánh giặc thì chạy trước tiên
quan tướngTrở về gọi mẹ mổ gà khao quân !

   - Thơ, ca dao thường có nhiều câu rút gọn là vì thơ, ca dao chuộng lối diễn đạt súc tích, số chữ trong mỗi dòng thơ cũng hạn chế theo luật thơ.

Câu 3 (trang 17 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   - Lí do gây hiểu lầm : Việc sử dụng những câu rút gọn làm cho đối tượng đề cập của hai người trong cuộc đối thoại không trùng khớp. Trong khi vị khách hỏi về người bố cậu bé, thì cậu bé lại trả lời về tờ giấy mà bố đưa.

   - Bài học : Nên tránh rút gọn câu trong những trường hợp ngữ cảnh không rõ ràng, dễ gây hiểu lầm.

Câu 4 (trang 17 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Chi tiết gây cười và phê phán :

   Rút gọn câu quá ngắn gọn, cộc lốc không phù hợp : Đây (ý nói là người ở đây) ; Mỗi (nhà có một con) ; Tiệt (bố mẹ đã mất rồi) gây ra sự thô lỗ, khiếm nhã với người khác. Phê phán : thói tham ăn đến mất lịch sự, mất tình nghĩa.

Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn nghị luận

Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận

   1. Nhu cầu nghị luận

   a. Các câu hỏi về vấn đề tương tự :

   - Vì sao con người cần bảo vệ biển và các loài động vật sống ở biển ?

   - Tại sao em cần phải hiếu thảo với cha mẹ ?

   b. Khi trả lời các câu hỏi như vậy, em không thể trả lời bằng các kiểu văn bản như tự sự, miêu tả, biểu cảm mà buộc phải dùng lí lẽ, dẫn chứng để giải thích, thuyết phục người khác.

   c. Hằng ngày trên các phương tiện truyền thông, em thường gặp những kiểu văn bản nghị luận như lời phát biểu, phản biện, …

   2. Thế nào là văn bản nghị luận ?

   a. Bác Hồ viết bài này với mục đích kêu gọi mọi người đi học nâng cao dân trí.

   - Bài viết nêu ra những ý kiến với các luận điểm :

   + Sự cần thiết phải nâng cao dân trí – “Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dân trí …” : dân ta đã từng bị thực dân Pháp cai trị và thực hiện chính sách ngu dân để dễ bề cai trị ; chỉ ra lợi ích của việc học.

   + Kêu gọi mọi người cùng tham gia chống nạn thất học – “Mọi người Việt Nam … biết viết chữ Quốc ngữ” : kêu gọi mọi người cùng nhau chống nạn thất học.

   b. Những lí lẽ được nêu :

   - Tình trạng thất học, lạc hậu của 95% dân số.

   - Để xây dựng đất nước trước hết phải biết chữ.

   - Việc chống thất học là việc có thể thực hiện được.

   c. Cũng có thể thực hiện mục đích bằng văn miêu tả, kể chuyện, biểu cảm. Tuy nhiên sẽ khó khăn hơn và không đạt hiệu quả cao như văn nghị luận.

Luyện tập

Câu 1 (trang 9 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   a. Đây là bài văn nghị luận. Vì bài nêu lên một ý kiến, luận điểm.

   b. Tác giả đề xuất ý kiến : “Tạo được thói quen tốt là rất khó. Nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ. Cho nên mỗi người, mỗi gia đình hãy tự xem lại mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội ?”

   Lí lẽ và dẫn chứng :

   - Trong cuộc sống có thói quen tốt (dậy sớm, đúng hẹn, giữ lời hứa, đọc sách…) và xấu (hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự).

   - Có người biết phân biệt tốt và xấu nhưng đã thành thói quen nên khó bỏ khó sửa (thói quen hút thuốc lá gây thói quen gạt tàn bừa bãi …)

   - Tác hại của thói quen xấu (mât vệ sinh khu dân cư, …)

   - Khả năng tạo thói quen tốt và nhiễm thói quen xấu.

   c. Bài viết này nhằm giải quyết vấn đề trong thực tế. Em đồng ý với ý kiến của bài viết. Vì vấn đề rất có ý nghĩa đối với mọi người, xã hội và ý kiến rất đúng đắn.

Câu 2 (trang 10 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): Bố cục bài văn (3 đoạn):

   - Đoạn 1 (2 câu đầu) : Nêu vấn đề, giới thiệu.

   - Đoạn 2 (Hút thuốc lá … rất nguy hiểm) : Những thói quen xấu và tác hại của nó.

   - Đoạn 3 (Còn lại) : hướng phấn đấu cho mỗi người, mỗi gia đình.

Câu 3 (trang 10 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): Sưu tầm hai đoạn văn nghị luận.

   - Đoạn 1 :

   “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm cả lũ bán nước và lũ cướp nước”

   Trích Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh)

   - Đoạn 2 :

    “Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng “đẹp”, một thứ tiếng “hay”. Nói thế có nghĩa là nói rằng : tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa vè mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu. Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng : tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và để thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử.”

   Trích Sự giàu đẹp của tiếng Việt (Đặng Thai Mai)

Câu 4 (trang 10 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Bài văn “Hai biển hồ” là một văn bản nghị luận. Dù có yếu tố tự sự, nhưng yếu tố tự sự cũng chỉ với mục đích bàn luận về hai cách sống : ích ỷ và chan hòa.

24 tháng 12 2018

Câu 4 (trang 5 sgk ngữ văn 7 tập 2)

Câu tục ngữ: Ráng mỡ gà có nhà thì giữ

- Ngắn gọn: Số lượng từ: 7 từ

- Thường có vần, nhất là vần lưng: từ “gà” vần với từ “nhà”

- Hai vế đối xứng cả hình thức lẫn nội dung: “ráng mỡ gà” đối với vế “có nhà thì giữ”

- Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh: hình ảnh “ráng mỡ” ở chân trời báo hiệu trời sắp có mưa bão lớn.

Soạn bài: Đặc điểm của văn bản nghị luận

Luận điểm, luận cứ và lập luận

   Văn bản Chống nạn thất học :

   1. Luận điểm

   Luận điểm chính : Cần tạo thói quen tốt trong đời sống. Được đưa ra dưới dạng một khẩu hiệu (nhan đề bài viết). Luận điểm được cụ thể hóa ở câu : “Mọi người Việt Nam … viết chữ Quốc ngữ” . → Vai trò của luận điểm : thể hiện quan điểm, tư tưởng mà bài văn truyền đạt.

   2. Luận cứ

   Vai trò luận cứ trong văn bản : là cơ sở cho luận điểm, tạo sức thuyết phục. Muốn vậy, luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu.

   3. Lập luận

   Trình tự lập luận của văn bản : Nêu lí do → Mục đích → Phương pháp. Thứ tự như vậy tạo sự chặt chẽ, hợp lí, giàu sức thuyết phục cho bài văn.

Luyện tập

   Trong bài văn Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội (Bài 18) :

   - Luận điểm : “Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội”

   - Luận cứ : Thói quen tốt và thói quen xấu tồn tại trong xã hội.

   - Lập luận : Phân tích tác hại → đưa ra lời khuyên, nhắc nhở.

24 tháng 12 2018

Luyện tập

Một số câu tục ngữ về hiện tượng mưa nắng, bão lụt:

- Chớp đằng tây mưa dây bão giật

- Cầu vồng mống cụt, không lụt cũng mưa

- Qụa tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa

Soạn bài: Câu đặc biệt

Thế nào là câu đặc biệt

   Chọn C.

Tác dụng của câu đặc biệt

   - Một đêm mùa xuân : Xác định thời gian nơi chốn.

   - Tiếng reo. Tiếng vỗ tay : Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.

   - Trời ơi : Bộc lộ cảm xúc.

   - Sơn ! Em Sơn ! Sơn ơi ! – Chị An ơi ! : Gọi đáp.

Luyện tập

Câu 1 + 2 (trang 29 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   - Câu đặc biệt :

   a. Không có.

   b. Ba giây … Bốn giây … Năm giây … Lâu quá ! → Nhấn mạnh thời gian trôi chậm, giúp cảm nhận rõ ràng về trạng thái chờ đợi.

   c. Một hồi còi. → Bộc lộ cảm xúc.

   d. Lá ơi ! → Gọi đáp, bộc lộ cảm xúc.

   - Câu rút gọn :

   a.

   + Có khi (…) được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy.

   + Nhưng (…) cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.

   + Nghĩa là (…) phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo …

   → Các câu rút gọn làm câu văn ngắn gọn, không thừa thãi làm nổi thông tin chính.

   b. Không có.

   c. Không có.

   d.

   + (…) hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi !

   + (…) bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.

   → Làm ngắn câu, tạo giọng điệu tự nhiên cho lời nói.

Câu 3 (trang 29 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Đoạn văn tham khảo :

   Quê hương em có dòng sông xanh biếc, luôn lặng lẽ vỗ về đất mẹ bằng những hạt cát phù sa màu mỡ. Trông kìa ! Những rặng ngô xanh rì rào thì thầm trong gió biếc. Đàn bò cần mẫn gặm cỏ trên đồng cỏ xanh. Người nông dân chăm chỉ làm việc. Ai ai cũng bận bịu với công việc của mình. Một chiều nắng nhẹ. Quê em đẹp tuyệt vời.

24 tháng 12 2018

Ý nghĩa - Nhận xét

    - Qua bài học này, học sinh nhận ra được giá trị, những kinh nghiệm thực tế về thiên nhiên và lao động sản xuất chứa đựng trong những câu tục ngữ của dân gian, đồng thời xem tục ngữ như một kênh học tập, tích lũy vốn sống bản thân.

    - Bên cạnh đó, học sinh còn phân tích được lối nói ngắn gọn, có vần, có nhịp điệu, giàu hình ảnh của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

24 tháng 12 2018

Câu 2 (trang 12 sgk ngữ văn 7 tập 2)

Phân tích câu tục ngữ:

CâuNghĩa câu tục ngữGiá trị câu tục ngữGiá trị kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện
1Con người quý giá hơn tiền bạcĐề cao giá trị con ngườiRăn dạy con người biết quý trọng bản thân, biết tạo lập giá trị tự thân
2Răng, tóc là phần thể hiện tính nết của con ngườiPhải biết chăm chút từng yếu tố thể hiện hình thức, tính nết tốt đẹp của con ngườiRèn dũa con người từ những điều nhỏ nhất về hình thức
3Khó khăn về vật chất vẫn phải sống trong sạch, thiện lươngTrong hoàn cảnh khó khăn, cần giữ nhân cách tốt đẹpRăn con người nên không được tham lam, làm liều ngay cả khi thiếu thốn, khó khăn.
4Cần phải học cách ăn, nói… đúng chuẩn mựcCần phải học các hành vi ứng xử văn hóaHọc cách ăn nói, giao tiếp lịch sự, hòa ái với mọi người.
5Cần phải có thầy cô hướng dẫn, dạy bảoCoi trọng vị thế, vai trò của người thầy trong giáo dụcKhuyên con người biết lễ nghĩa, tôn kính thầy cô
6Đề cao việc học từ những người gần gũi thân thuộc như bạn bèKhông chỉ học ở thầy cô mà cần học ở bạn bè, những người xung quanhSự học không chỉ bó hẹp ở người thầy.
7Con người cần phải biết yêu thương người khác như yêu bản thân mìnhĐề cao cách ứng xử hòa ái.Giáo dục con người biết yêu thương, vị tha
8Phải biết nhớ ơn người cho trái ngọt, quả lànhPhải biết ơn người mang lại thành quả cho mình hưởng thụNghĩa cử đền ơn đáp nghĩa
9Nhiều cá thể gộp lại sẽ tổng hợp được sức mạnh làm việc lớnKhẳng định sức mạnh của sự đoàn kếtGiáo dục về lối sống tập thể, tránh những tiêu cực cá nhân
24 tháng 12 2018

Câu 3 (trang 13 sgk ngữ văn 7 tập 2)

So sánh:

- Giống: đều đề cao việc học tập, học hỏi, chỉ có học tập, biết tìm thầy mới có thể thành tài, đóng góp được cho xã hội

- Khác:

   + Không thầy đố mày làm nên: Khẳng định tầm quan trọng, vai trò của người thầy trong giáo dục

   + Học thầy không tày học bạn: Mở rộng môi trường học, có thể học ở bất cứ đâu, học ngay từ bạn bè

- Lời khuyên răn trong hai câu tục ngữ này không mâu thuẫn, trái ngược nhau mà bổ sung lẫn nhau chặt chẽ, hợp lí khi đề cao việc mở rộng môi trường, phạm vi học hỏi.

- Một số câu tục ngữ tương tự:

- Bán anh em xa mua láng giềng gần

- Xảy đàn tan nghé

- Máu chảy ruột mềm.

24 tháng 12 2018

Câu 4 (trang 13 sgk ngữ văn 7 tập 2)

Diễn đạt bằng cách so sánh:

   + Học thầy không tày học bạn: quan hệ so sánh được thể hiện qua từ “không tày”

   + Một mặt người bằng mười mặt của: Hình thức so sánh, với đối lập đơn vị chỉ số lượng (một >< mười khẳng định sự quý giá của người so với của)

- Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ:

   + Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ: ẩn dụ ngựa- nghĩa đen chuyển sang nghĩa bóng là con người, cá thể trong một tập thể, cần được tương hỗ, yêu thương.

   + Ăn quả nhớ kẻ trồng cây: từ cây- quả nghĩa đen chuyển sang thành quả và người có công giúp đỡ sinh thành.

- Dùng từ và câu có nhiều nghĩa:

   + Cái răng, cái tóc là góc con người: răng, tóc được hiểu là những yếu tố hình thức nói chung - hình thức nói lên lối sống, phẩm cách

   + Đói cho sạch, rách cho thơm: không những đói rách không mà còn chỉ thiếu thốn, khó khăn nói chung. Sạch, thơm chỉ việc giữ gìn nhân cách, tư cách.

24 tháng 12 2018

Ý nghĩa - Nhận xét

    - Học sinh nhận ra được ý nghĩa của những câu tục ngữ về con người và xã hội, đó là: tôn vinh giá trị con người, đồng thời đưa ra nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và lối sống mà con người cần phải có. Từ đó, học sinh đúc kết cho mình những bài học đời sống thiết thực.

    - Học sinh thấy được cách nói ví von, ẩn dụ giàu hình ảnh, hàm súc của những câu tục ngữ về con người và xã hội.

24 tháng 12 2018

Luyện tập

Câu hỏi (trang 13 SGK): Những câu tục ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với những câu tục ngữ trong Bài 19 đã học.

Một số câu tục ngữ đồng nghĩa:

- Máu chảy ruột mềm

- Chết vinh còn hơn sống nhục

Một số câu tục ngữ trái nghĩa:

- Được chim bẻ ná, được cá quên nơm

- Trọng của hơn người

Ý nghĩa - Nhận xét

oạn bài: Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp theo)

Công dụng của trạng ngữ

Câu 1 (trang 45 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Có những câu văn không nên hoặc không thể lược bỏ trạng ngữ vì trạng ngữ nhiều khi giữ chức năng quan trọng về nghĩa cho câu :

   a.

   - Thường thường, vào khoảng đó → là trạng ngữ chỉ thời gian

   - Sáng dậy → chỉ thời gian

   - Trên giàn hoa lí → chỉ không gian

   - Chỉ độ tám chín giờ sáng → chỉ thời gian

   - trên nền trời trong trong→ chỉ không gian

   b.

   - Về mùa đông → trạng ngữ chỉ thời gian

   Các trạng ngữ trên xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc trong câu, là cho câu văn được đầy đủ, chính xác. Đồng thời nối kết các câu các đoạn với nhau tạo nên sự chặt chẽ và mạch lạc.

Câu 2 (trang 46 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Trong việc thể hiện trình tự lập luận của bài văn nghị luận, trạng ngữ là thành phần hình thành hoàn cảnh, điều kiện cho sự việc, cho dẫn chứng, và còn là phương tiện kết nối các câu trong đoạn, các đoạn trong bài.

Tách trạng ngữ thành câu riêng

Câu 1 (trang 46 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Câu in đậm là câu được tách ra từ câu trước và nó là trạng ngữ chỉ mục đích cho thành phần chủ – vị trong câu trước.

Câu 2 (trang 46 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Việc tách câu như vậy nhằm nhấn mạnh ý của trạng ngữ đứng sau (“để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó” )

Luyện tập

Câu 1 (trang 47 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): Công dụng trạng ngữ trong các câu :

   a.

   - Kết hợp các bài này lại : trạng ngữ chỉ cách thức.

   - Ở loạt bài thứ nhất ; Ở loạt bài thứ hai : trạng ngữ chỉ trình tự lập luận. Nhấn mạnh vê sự phong phú trong thơ Hồ Chí Minh.

   b.

   - Lần đầu tiên chập chững bước đi ; Lần đầu tiên tập bơi ; Lần đầu tiên chơi bóng bàn ; Lúc còn học phổ thông : trạng ngữ chỉ thời gian. Nhấn mạnh vào thời điểm.

   - Về môn hóa : trạng ngữ chỉ phương diện.

Câu 2 (trang 47 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): Các trạng ngữ được tách :

   a. Năm 72 : nhấn mạnh thời điểm hi sinh.

   b. Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt, bồn chồn : làm nổi bật thông tin nòng cốt câu.

Câu 3 (trang 48 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Đoạn văn tham khảo :

   Tiếng Việt giàu, tiếng Việt đẹp nằm ở từ vựng, ở ngữ âm, cú pháp, hơn nữa là những kiệt tác sản sinh từ tiếng Việt. Trong nền văn học nước nhà, “Truyện Kiều” (Nguyễn Du), “Tuyên ngôn độc lập” (Hồ Chí Minh), … thật đáng tự hào về một lối sử dụng tiếng Việt. Để tạo nên những kiệt tác, các tác gia không ngừng làm phong phú vốn từ của tiếng Việt, vẽ màu cho ngôn ngữ tuyệt vời này.

   Các trạng ngữ gạch chân trên được sử dụng giúp bổ sung nghĩa cho câu và nối kết các câu trong đoạn tạo nên chặt chẽ, mạch lạc cho đoạn văn.

Soạn bài: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

Mục đích và phương pháp chứng minh

Câu 1 (trang 41 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Ví dụ :

   - Kiểm tra người nhận thư có đúng hay không ?

   - Khi kê khai thông tin cần xác định người kê khai là đúng người.

   Cần chứng minh khi bị hoài nghi về việc nào đó. Và cần phải đưa ra bằng chứng xác đáng. Như vậy, chứng minh là đưa ra bằng chứng để chứng tỏ một ý kiến (vấn đề) nào đó là sự thật.

Câu 2 (trang 41 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Trong văn nghị luận, khi chỉ được sử dụng lời văn thì cách tốt nhất để chứng minh một ý kiến, đó là sử dụng lí lẽ, dẫn chứng, lập luận để chứng minh tính đúng của một luận điểm.

Câu 3 (trang 41 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   a. Luận điểm cơ bản : Đừng sợ vấp ngã.

   - “Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ”

   - “Vậy bạn xin chớ lo thất bại. Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ qua nhiều cơ hội chỉ vì không cố gắng hết mình.”

   b. Cách lập luận của bài văn :

   - Vấp ngã là chuyện bình thường (sử dụng ví dụ).

   - Dẫn chứng bằng vấp ngã của những người nổi tiếng.

   - Điều đáng sợ là thiếu sự cố gắng.

   Các sự thật được dẫn ra có sự đáng tin. Qua đó ta thấy phép lập luận chứng minh là dùng những lí lẽ, dẫn chứng chân thực để chứng tỏ luận điểm là đúng.

Luyện tập

   a. Luận điểm : Không sợ sai lầm. Thể hiện qua các câu văn :

   - “Thất bại là mẹ của thành công”

   - “Những người sáng suốt dám làm, không sợ sai lầm, mới là người làm chủ số phận của mình”

   b. Luận cứ được nêu là hiển nhiên, đầy sức thuyết phục :

   - Người không phạm sai lầm, thì hoặc là ảo tưởng, hoặc là hèn nhát.

   - Người sợ sai lầm là người sợ hãi thực tế, không thể tự lập.

   - Không mất cũng sẽ không được.

   - Sai lầm có hai mặt xấu và tốt.

   - Thất bại là mẹ thành công.

   c. Khác với bài văn Đừng sợ vấp ngã sử dụng lí lẽ và dẫn chứng thì ở Không sợ vấp ngã lại dùng lí lẽ kết hợp với phân tích lí lẽ.

Soạn bài: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

Câu chủ động và câu bị động

   Xác định chủ ngữ và ý nghĩa của nó :

   a. “Mọi người” : chủ thể của hoạt động “yêu mến em”

   b. “Em” : là đối tượng được hoạt động “yêu mến” tác động vào.

Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

   Em sẽ chọn câu (b). Vì câu trước đang nói về Thủy, câu sau tiếp tục nói về Thủy thì hợp logic hơn. Và cách nói này tạp được liên kết, thống nhất trong đoạn văn.

Luyện tập

   Các câu bị động là :

   a. Có khi được trưng bày trong tủ kính … trong hòm.

   b. Tác giả “Mấy vần thơ” liền được tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ.

   Tác giả chọn cách viết như vậy vì : Vừa tạo được sự đa dạng trong các kiểu câu lại tạo sợi dây liên kết logic mạch lạc chặt chẽ giữa các câu trong đoạn.

Soạn bài: Đức tính giản dị của Bác Hồ

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 55 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   - Luận điểm chính của bài :

      + Nhan đề bài.

      + Câu văn “Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị lay trời chuyển đất với đời sống bình thường vô cùng giản dị và khiêm tốn của Hồ Chủ tịch.”

   - Phương diện được chứng minh :

      + Bữa ăn : đơn giản.

      + Nhà ở : nhà sàn hai phòng hòa với thiên nhiên.

      + Việc làm : tự làm, ít người phục vụ.

      + Lời nói, bài viết : giản dị.

Câu 2 (trang 55 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   - Trình tự lập luận : Từ luận điểm chính (Nhan đề) và chứng minh bằng cách giải thích, bình luận và bằng những luận cứ khác.

   - Bố cục đoạn trích :

      + Đoạn 1 (từ đầu…tuyệt đẹp): sự nhất quán giữa cuộc đời cách mạng và cuộc sống.

      + Đoạn 2 (còn lại) : sự giản dị của Bác Hồ.

Câu 3 (trang 55 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Đoạn văn “Con người của Bác” đến “Nhất, Định, Thắng, Lợi !” được tác giả đưa ra một hệ thống luận cứ toàn diện, lần lượt đưa ra các dẫn chứng cụ thể, xác thực và phong phú : từ lối ăn đến căn nhà và lối sống. Những chứng cứ đưa ra rất giàu sức thuyết phục vì các dẫn chứng đều là sự thật và tác giả cũng là người cận kề hiểu rõ Hồ Chủ tịch.

Câu 4 (trang 55 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Trong đoạn văn tác giả đưa ra các luận điểm, luận cứ chứng minh, phối hợp bình luận, giải thích sâu sắc giúp vấn đề được nhìn từ nhiều góc độ, tăng thuyết phục và hấp dẫn.

Câu 5 (trang 55 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài văn này là :

   - Luận điểm ngắn gọn, đủ ý.

   - Hệ thống luận cứ đầy đủ, chặt chẽ.

   - Dẫn chứng cụ thể, phong phú, chính xác, giàu thuyết phục.

   - Bình luận đúng chỗ và sâu sắc. Chứa đựng tình cảm của người viết.

Luyện tập

Câu 1 (trang 55 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Ví dụ về sự giản dị của Bác :

   - Sáng ra bờ suối tối vào hang

   Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng (Tức cảnh Pác Bó – Hồ Chí Minh)

   - Vì nước chưa nên nghĩ đến nhà

   Năm mươi chín tuổi vẫn chưa già

   Chờ cho kháng chiến thành công đã

   Bạn sẽ ăn mừng sinh nhật ta

Câu 2 (trang 56 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Đức tính giản dị là tính không cầu kì, xa hoa, chuộng sự đơn giản, gần gũi thiên nhiên, hòa đồng. Đức tính này làm mỗi người trở nên chân thực hơn, kéo mọi người gần nhau bằng sự giản dị.

Soạn bài: Viết bài tập làm văn số 5: Văn lập luận chứng minh

Đề 1 :

Mở bài : Giới thiệu tình hình của lớp. Sau đó đưa ra luận điểm chính : “Nếu khi trẻ không chịu khó học tập thì lớn lên sẽ chẳng làm được việc gì có ích”.

Thân bài :

   - Tầm quan trọng của việc học.

   - Nếu khi trẻ ta chịu khó học tập thì sẽ có những ích lợi gì cho cuộc sống, cho xã hội không ?

   - Ngược lại thì sao ?

   - Đưa ra các dẫn chứng cụ thể (có thể phân tích dẫn chứng rõ hơn) : các bậc hiền tài nổi tiếng, các danh nhân, người thành công trong cuộc sống, …

Kết bài : Khẳng định lại vấn đề. Đưa ra lời khuyên.

Đề 2 :

Mở bài : Vai trò quan trọng của rừng và trách nhiệm con người.

Thân bài :

   - Thực trạng rừng ở nước ta và trên thế giới.

   - Lợi ích của rừng : điều hòa không khí, môi trường sống cho động vật, ngăn sạt lở vùng cao, cung cấp gỗ, tài nguyên khác, … Đó chính là lí do để chúng ta hành động “Hãy bảo vệ rừng”.

   - Đưa ra những phương pháp thực hiện để bảo vệ rừng.

Kết bài : Khẳng định bảo vệ rừng là việc quan trọng và cấp bách. Kêu gọi sự chung tay của tất cả mọi người.

Đề 3 :

Mở bài : Giới thiệu câu tục ngữ và vấn đề cần chứng minh : Sự tác động của môi trường vào sự hình thành nhân cách con người.

Thân bài :

   - Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ vè nghĩa đen, nghĩa bóng.

   - Tính đúng đắn của câu tục ngữ biểu hiện trong thực tế : từ xưa đến nay ví dụ trong truyện “Mẹ hiền dạy con”, câu chuyện về cặp song sinh nhưng sống trong hai môi trường khác nhau, khi lớn lên cuộc đời cũng khác hoàn toàn, …

   - Tính giáo huấn : khuyên người ta nên biết chọn bạn chọn môi trường sống tốt.

   - Khía cạnh khác : tính đúng của câu tục ngữ không phải tuyệt đối, nó chỉ đúng với những người có ý thức học hỏi.

Kết bài : Có thái độ đúng với ý nghĩa của câu. Nên áp dụng vào ngữ cảnh phù hợp.

Đề 4 :

Mở bài : Đưa ra luận điểm : đời sống chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi người không có ý thức bảo vệ môi trường sống.

Thân bài :

   - Môi trường là gì ? (không gian bao gồm đất, nước, không khí, động thực vật). Nó quan trọng với đời sống con người như thế nào ? Dẫn chứng ?

   - Hiện nay, con người đã có tác động thế nào tới thiên nhiên, tới môi trường sống ? (đáng báo động : phá rừng, làm ô nhiễm nguồn nước, nguồn không khí, …)

   - Có phải chúng ta cần hành động quyết liệt hơn ? Và hành động như thế nào ?

Kết bài : Khẳng định lại vấn đề. Khẳng định đúng cần được ủng hộ.

Đề 5 :

Mở bài : Bác Hồ – vị Cha già kính yêu của dân tộc – người con đất Việt địa vị cao mà lối sống thanh bạch, giản dị.

Thân bài :

   - Lối sống giản dị, thanh bạch là gì ?

   - Nói về Bác Hồ : lãnh tụ cao quý của dân tộc lại mang những phẩm chất cao quý, giữ lối sống mà nhiều người ngưỡng mộ.

   - Dẫn chứng và phân tích dẫn chứng : cách ăn, mặc, ở, hành động, … (tham khảo trong bài viết của Phạm Văn Đồng).

Kết bài : Tổng kết lại những phẩm chất đáng quý ở Bác đáng được noi theo, tình cảm của em với Bác.

Soạn bài: Ôn tập văn nghị luận

Câu 1+2 (trang 66 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

TTTên bàiTác giảĐề tài nghị luậnLuận điểm chínhPhương pháp lập luậnđặc sắc nghệ thuật
1Tinh thần yêu nước của nhân dân taHồ Chí Minhtinh thần yêu nướcDân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là truyền thống quý báu của ta.Chứng minhbố cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc
2Sự giàu đẹp của tiếng ViệtĐặng Thai Maisự giàu đẹp của tiếng ViệtTiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, tiếng hay.Chứng minh + giải thíchbố cục mạch lạc, kết hợp các phương thức phù hợp, luận cứ xác đáng
3Đức tính giản dị của Bác HồPhạm Văn Đồngđức tính giản dị của Bác HồBác giản dị trong mọi phương diện, với tâm hồn cao đẹpchứng minh + giải thích + bình luậndẫn chứng cụ thể, lời văn giản dị, giàu cảm xúc
4Ý nghĩa văn chươngHoài ThanhNguồn gốc, nhiệm vụ, công dụng văn chươngNguồn gốc văn chương là tình thương. Văn chương gây những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có.giải thích + bình luậnlí lẽ, lời văn ngắn gọn, giàu cảm xúc, hình ảnh

Câu 3 (trang 67 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   a.

Soạn văn lớp 7 | Soạn bài lớp 7

    b. Sự khác nhau căn bản giữa văn nghị luận với các thể loại tự sự, trữ tình :

   - Các thể loại tự sự, trữ tình tập trung xây dựng các hình tượng nghệ thuật. Thường sử dụng các yếu tố cơ bản như cốt truyện, nhân vật, hay vần, nhịp tùy từng thể loại. Đặc biệt không có yếu tố luận điểm hay luận cứ.

   - Văn nghị luận lập luận với các lí lẽ, dẫn chứng nhằm thuyết phục người đọc.

   c. Những câu tục ngữ trong bài 18, 19 có thể coi là loại văn bản nghị luận đặc biệt. Đó là luận điểm, luận cứ.

Soạn bài: Sự giàu đẹp của tiếng việt

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 (trang 37 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): Bố cục :

   - Mở đầu (Đoạn 1, 2) : Nêu luận điểm khái quát.

   - Phần khai triển (còn lại) : Cái đẹp, cái hay và sự giàu có của tiếng Việt về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp.

Câu 2 (trang 37 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Nhận định “Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay” đã được giải thích cụ thể : một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu ; tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu ; có đầy đủ khả năng diễn tả tình cảm, tư tưởng ; thỏa mãn yêu cầu đời sống văn hóa.

Câu 3 : Chứng minh vẻ đẹp tiếng Việt :

   - Đưa ra ý kiến của người nước ngoài.

   - Tiếng Việt đẹp, hay ở từ vựng dồi dào, cú pháp uyển chuyển, cân đối.

Câu 4 (trang 37 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt được thể hiện ở phương diện :

   - Từ vựng, cấu tạo từ phong phú, giàu hình ảnh.

   - Cú pháp uyển chuyển, cân đối, nhịp nhàng.

   - Có sự phát triển qua các thời kì.

   Dẫn chứng :

   - Tạo từ : học tập, học trò, học sinh, học hỏi, …

   - “Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua

   Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già” (Vội vàng – Xuân Diệu)

Câu 5* (trang 37 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn này :

   - Kết hợp các phương thức giải thích, chứng minh, bình luận.

   - Lập luận chặt chẽ.

   - Dẫn chứng bao quát, toàn diện.

   - Câu văn mạch lạc, trong sáng, sử dụng biện pháp mở rộng câu.

Luyện tập

Câu 1 (trang 37 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): Sưu tầm :

   - “Tiếng Việt của chúng ta rất giàu, tiếng ta giàu bởi đời sống của chúng ta muôn màu, đời sống tư tưởng và tình cảm dồi dào của dân tộc ta… Tiếng Việt của chúng ta rất đẹp, đẹp như thế nào, đó là điều khó nói.”

   (Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt - Phạm Văn Đồng)

   - “Tiếng nói là một thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc.”

   (báo Nhân dân ngày 9/9/1962 - Hồ Chí Minh)

Câu 2 (trang 37 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Dẫn chứng thể hiện sự giàu đẹp của tiếng Việt về ngữ âm và từ vựng :

   - “Tiếng suối trong như tiếng hát xa

   Trăng lồng cổ thụ bón lồng hoa.”

   (Cảnh khuya – Hồ Chí Minh)

   - “Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà

   Cỏ cây xen lá đá chen hoa

   Lom khom dưới núi tiêu vài chú

   Lác đác bên sông chợ mấy nhà.”

   (Qua Đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan)

Soạn bài: Cách làm văn lập luận chứng minh

Các bước làm bài văn lập luận chứng minh

   1. Tìm hiểu đề và tìm ý

   2. Lập dàn ý

   3. Viết bài

   4. Đọc lại và sửa chữa

Luyện tập

   Sự giống và khác của hai đề được đưa ra :

   - Giống : Mang ý nghĩa khuyên răn, giáo dục

   - Khác :

         + Đề 1: trước khi chứng minh cần giải thích hình ảnh để rút ra ý nghĩa.

         + Đề 2: yêu cầu chứng minh theo hai chiều : Lòng không bền thì không làm được việc gì ; Có ý chí quyết tâm cao thì mọi khó khăn đều vượt qua.

oạn bài: Thêm trạng ngữ cho câu

Đặc điểm của trạng ngữ

Soạn văn lớp 7 | Soạn bài lớp 7

Luyện tập

Câu 1 (trang 39 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): Vai trò của cụm từ “mùa xuân” :

   a. nằm trong thành phần chủ ngữ

   b. trạng ngữ

   c. phụ ngữ

   d. câu đặc biệt

Câu 2 + 3 (trang 40 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Các trạng ngữ và phân loại trạng ngữ :

   a.

   - như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết → chỉ cách thức

   - khi đi qua những cánh đồng xanh → chỉ thời gian

   - trong cái vỏ xanh kia → chỉ không gian (nơi chốn)

   - dưới ánh nắng → chỉ không gian

   b. với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây → chỉ phương tiện

Soạn bài: Sống chết mặc bay

Câu 1 (trang 81 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): Bố cục (3) :

   - Đoạn 1 (Từ đầu … Khúc đê này hỏng mất) : Tình hình đê vỡ và sức chống đỡ.

   - Đoạn 2 (tiếp … Điếu, mày ! ) : Cảnh quan phụ mẫu đánh tổ tôm bài bạc.

   - Đoạn 3 (còn lại) : Kết cục đê vỡ, nhân dân lâm vào lầm than.

Câu 2 (trang 81 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   a. Hai mặt tương phản cơ bản : Một bên người dân vật lộn, chống chọi mưa gió căng thẳng. Một bên quan lại bài bạc nhàn nhã.

   b. Làm rõ sự tương phản :

   - Dân hộ đê : Gần một giờ đêm, mưa tầm tã, nước sông cao. Cảnh tượng nguy kịch, người đã mệt lử nhưng trời vẫn mưa như trút. Sức đê yếu hơn sức nước.

   - Quan phủ nha lại ung dung bài bạc : Trong đình cao ráo, vững chãi, không khí tĩnh mịch, trang nghiêm, đường bệ, nguy nga, đương vui cuộc tổ tôm.

   c. Qua hai mặt tương phản, hình ảnh tên quan phủ đi “hộ đê” được khắc họa :

   - Ngồi nơi an toàn, đẹp đẽ, có người hầu bài.

   - Dùng đồ ngon vật lạ, sang trọng.

   - Tư thế đường bệ, ung dung, nhàn nhã.

   - Không màng chuyện đê vỡ, thậm chí còn khó chịu. Khi quan vui mừng ù ván bài cũng là lúc nước tràn, nhà cửa trôi, kẻ sống người chết.

   d. Dụng ý của tác giả trong việc dựng cảnh tương phản này : so sánh nổi bật sự đối lập, tăng sự khổ cực của nhân dân cũng tăng lên sự vô trách nhiệm của kẻ làm quan. Mục đích cuối cùng là tố cáo sự vô trách nhiệm, ham mê bài bạc của lũ quan.

Câu 3 (trang 82 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   a. Sự tăng cấp trong miêu tả người dân hộ đê :

   - Mưa mỗi lúc một nhiều.

   - Mực nước mỗi lúc càng cao.

   - Âm thanh mỗi lúc một ầm ĩ.

   - Sức người mỗi lúc một yếu.

   - Nguy cơ đê vỡ mỗi lúc một đến gần.

   b. Sự tăng cấp trong miêu tả độ đam mê bài bạc của quan :

   - Mê bài bạc đến vứt bỏ trách nhiệm.

   - Bên ngoài càng ầm ĩ mà vẫn điềm nhiên nhàn nhã.

   - Sung sướng cực độ ù ván bài to trong khi bên dưới đã vỡ đê.

   c*. Sự kết hợp hai nghệ thuật tương phản và tăng cấp đã bóc trần bản chất “lòng lang dạ thú” của bọn quan phủ : vô trách nhiệm, mải mê ăn chơi, ích kỉ, nhẫn tâm đến mất nhân tính.

Câu 4 (trang 82 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Giá trị hiện thực, nhân đạo và nghệ thuật của Sống chết mặc bay :

   - Hiện thực : phản ánh sự đối lập giữa cuộc sống, sinh mạng nhân dân với bọn quan lại.

   - Nhân đạo : thể hiện niềm thương cảm trước cuộc sống lầm than cơ cực của nhân dân, cũng là thương cảm nhân dân bị bọn quan vô trách nhiệm cầm quyền.

   - Nghệ thuật : kết hợp hai nghệ thuật tương phản và tăng cấp khéo léo. Lời văn sinh động, đầy cảm xúc, miêu tả nhân vật sắc nét.

Luyện tập

Câu 1 (trang 83 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   Có tất cả các ngôn ngữ nêu đã nêu trừ ngôn ngữ độc thoại nội tâm.

Câu 2* (trang 83 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):

   - Ngôn ngữ đối thoại của tên quan phủ thường ngắn, gọn, có khi trống không mang tính mệnh lệnh. Lúc trách mắng thì tuôn ra tràng dài. Điều này bộc lộ một tên quan hống hách, mê bài bạc, vô trách nhiệm, vô nhân tính.

   - Ngôn ngữ phù hợp với tính cách. Ngôn ngữ phản ánh tính cách, tính cách bộc lộ qua ngôn ngữ.

23 tháng 12 2018

Câu 4 (Trang 12 sgk ngữ văn 7 tập 1)

En-ri-cô xúc động vô cùng khi đọc thư của bố, vì:

a, Bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và En-ri-cô

c, Thái độ kiên quyết và nghiêm khắc của bố

d, Vì những lời nói chân tình và sâu sắc của bố

Ngoài ra, còn vì En-ri-cô hối hận, xấu hổ trước lỗi lầm của mình

23 tháng 12 2018

Câu 5 (Trang 12 skg ngữ văn 7 tập 1)

Người bố không trực tiếp nói với đứa con mà chọn cách viết thư:

- Người bố En-ri-cô muốn con phải đọc kĩ, suy ngẫm, tự rút ra bài học cho bản thân

- Đây cũng là cách giữ thể diện cho người bị phê bình

- Thể hiện đây là người bố tinh tế, rất tâm lí và sâu sắc

“…Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính,trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương [7] ,trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ratrưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinhthần yêu nước của tất cả mọi người...
Đọc tiếp

“…Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính,
trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương [7] ,
trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra
trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh
thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công
việc kháng chiến.”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 7- Tập 2)
Câu 1: Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản chứa đoạn trích trên là gì?
Câu 3: Đoạn trích trên chủ yếu được viết theo kiểu nghị luận nào?

Mk sx Tick đúng và kết bạn nhé mk cần gấp

cau trả lời sáng tạo càng tốt

0
15 tháng 12 2018

Câu 1 (trang 162 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Bài tùy bút nói về Cốm. Tác giả sử dụng các phương thức miêu tả, thuyết minh, biểu cảm, bình luận

Phương thức chủ yếu là biểu cảm, bộc lộ cảm xúc của tác giả

Bài này chia thành 3 đoạn:

     + Phần 1 (từ đầu… thuyền rồng): gợi nhớ cách làm và bán cốm

     + Phần 2 (tiếp… nhũn nhặn): Phát hiện và ca ngợi giá trị cốm gắn với phong tục của người dân tộc

     + Phần 3 (còn lại): nói về cách thưởng thức cốm, mua cốm một cách có văn hóa

15 tháng 12 2018

Câu 2 (Trang 162 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Tác giả mở đầu bài viết về Cốm bằng những hình ảnh đẹp, cụ thể:

     + Hương thơm của lá sen, gợi nhắc mùi của thức quà thanh khiết

     + Miêu tả những bông lúa non, chứa đựng chất quý sạch của trời, nguyên liệu làm cốm

     + Cảm giác về hương thơm lá sen, màu xanh của cánh đồng, về mùi thơm mát của lúa non, giọt sữa trắng thơm trong hạt lúa phảng phất hương vị hoa cỏ

- Yếu tố tạo nên tính biểu cảm:

     + Hình ảnh đẹp, giàu sức gợi: hồ sen, đồng lúa, bông lúa, giọt sữa, ngào ngạt hương thơm

     + Tạo ra trường liên tưởng đẹp, nên thơ với tấm lòng trân quý

     + Giọng văn nhẹ nhàng, sâu lắng

8 tháng 9 2025

23 tháng 11 2018

Đáp án: A

2 tháng 6 2019

tech12h.com ( mik nghĩ thế ) 

~ Hok tốt , nhớ tk mik nha ~
#BigHit

2 tháng 6 2019

Bạn lên google bấm là :

Trang wed giải sách ngữ văn VNEN 7 tập 1 là có mà.

Bên máy mk bấm vậy là nó ra đó.

Chúc bạn sớm tìm được trang wed nha !

11 tháng 2 2018

1) CON CUA

2) 9+9=CHÁY

3) KẸT XE, Ở HÀ NỘI TA THƯỜNG THẤY NHIỀU NHẤT LÀ KẸT XE

BN K MK NHA!

11 tháng 2 2018

con cua

=18

món canh cua

31 tháng 12 2018

Bố cục:

   + Chia các câu tục ngữ trong bài thành hai nhóm

   + 4 câu đầu: Tục ngữ về thiên nhiên

   + 4 câu sau: Tục ngữ về lao động sản xuất

31 tháng 12 2018

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1 ( Trang 4 sgk ngữ văn 7 tập 2)

Đọc kĩ tục ngữ và chú thích.

Câu 2 (Trang 4 sgk ngữ văn 7 tập 2)

Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài thành 2 nhóm:

   + 4 câu tục ngữ đầu về thiên nhiên

   + 4 câu tục ngữ sau về lao động sản xuất