Tính thể tích S.ABCD biết SA ⊥ đáy, ABCD...">
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời. Đáp án A ABCD là hình thanh cân có AB = BC = CD = a; AD = 2a nên M là tâm của đáy ABCD. SA = AD = 2a; SA
⊥
(ABCD) => tam giác SAD vuông cân tại A nên tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD là trung điểm N của SD Gọi hình thang cân $ABCD$ có đáy $AD = 2a$, $AB = BC = CD = a$. Đỉnh $S$ vuông góc với mặt phẳng đáy và $SA = 2a$, nên $S$ nằm thẳng đứng trên mặt đáy. Bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp $S.ABCD$ là nửa khoảng cách giữa hai đỉnh đối nhau lớn nhất của chóp. Xét các đỉnh: đỉnh cao $S$ và các đỉnh đáy. Đường chéo dài nhất từ $S$ đến một đỉnh đáy xa nhất. Giả sử $S$ trên đường thẳng đi qua trung điểm $AD$. Chiều dài đường chéo lớn nhất: $SC$ (vì $C$ nằm xa $S$ nhất trong mặt đáy). - Đặt hệ trục: $A(-a,0,0), D(a,0,0), B(-\frac{a}{2},h,0), C(\frac{a}{2},h,0)$, với $h$ là chiều cao của hình thang đáy. - Tính $h$: $AB = BC = a$, $AD = 2a$, hình thang cân ⇒ $h = \sqrt{AB^2 - \left(\frac{AD - BC}{2}\right)^2} = \sqrt{a^2 - \left(\frac{2a - a}{2}\right)^2} = \sqrt{a^2 - \frac{a^2}{4}} = \frac{a\sqrt{3}}{2}$ Tọa độ $S$ trên trục vuông góc: $S(0,0,2a)$, $C(\frac{a}{2}, \frac{a\sqrt{3}}{2}, 0)$ Khoảng cách $SC = \sqrt{ \left(\frac{a}{2} - 0\right)^2 + \left(\frac{a\sqrt{3}}{2} - 0\right)^2 + (0 - 2a)^2 } = \sqrt{ \frac{a^2}{4} + \frac{3a^2}{4} + 4a^2 } = \sqrt{a^2 + 4a^2} = \sqrt{5} a$ Bán kính mặt cầu ngoại tiếp: $R = \dfrac{SC}{2} = \dfrac{a \sqrt{5}}{2}$ Diện tích mặt cầu: $S = 4 \pi R^2 = 4 \pi \left(\dfrac{a \sqrt{5}}{2}\right)^2 = 4 \pi \cdot \dfrac{5 a^2}{4} = 5 \pi a^2$ \(V=\dfrac{1}{3}SA.S_{ABCD}=\dfrac{1}{3}SA.\dfrac{1}{2}\left(AD+BC\right).AB=a^3\) Đáy $ABCD$ là hình chữ nhật nên: Vì $SA \perp (ABCD)$ và $SA = 3a$ nên chiều cao của khối chóp là $3a$. Thể tích hình chóp: $V = \dfrac{1}{3} \cdot S_{ABCD} \cdot SA = \dfrac{1}{3} \cdot 2a^2 \cdot 3a = 2a^3$. Đáp án: C. $2a^3$ Ta có \(\frac{d\left(A,\left(SCD\right)\right)}{d\left(M,\left(SCD\right)\right)}=2\Rightarrow d=\left(m,\left(SCD\right)\right)=\frac{1}{2}d\left(A,\left(SCD\right)\right)\) Dễ thấy AC _|_ CD, SA _|_ CD dựng AH _|_ SA => AH _|_ (SCD) Vậy d(A,(SCD))=AH Xét tam giác vuông SAC (A=1v) có \(\frac{1}{AH^2}=\frac{1}{AC^2}+\frac{1}{AS^2}\Rightarrow AH=\frac{a\sqrt{6}}{3}\) Vậy suy ra \(d\left(M,\left(SCD\right)\right)=\frac{a\sqrt{6}}{3}\) E=AB∩CD,G=EN∩SB⇒GE=AB∩CD,G=EN∩SB⇒G là trọng tâm tam giác SAE. d(M,(NCD))=GMGBd(B,(NCD))=12d(B,(NCD))=12.12d(A,(NCD))=14d(A,(NCD))= 1: SA vuông góc (ABCD) =>SA vuông góc AB =>ΔSAB vuông tại A SA vuông góc (ABCD) =>SA vuông góc AD =>ΔSAD vuông tại A 4: (SD;(ABCD))=(DS;DA)=góc SDA tan SDA=SA/AD=1/2 =>góc SDA=27 độ (SC;(ABCD))=(CS;CA)=góc SCA AC=căn a^2+a^2=a*căn 2 tan SCA=SA/AC=1/căn 2 Đáy $ABCD$ là hình thang vuông tại $A,B$ nên: $AB \perp AD,\ AB \perp BC$. Lại có $SA \perp (ABCD)$ nên: $SA \perp AB,\ SA \perp AD,\ SA \perp BC$. Xét các mặt bên: Xét $\triangle SAB$: $SA \perp AB \Rightarrow \triangle SAB$ vuông tại $A$. Xét $\triangle SAD$: $SA \perp AD \Rightarrow \triangle SAD$ vuông tại $A$. Xét $\triangle SBC$: Ta có $AB \perp BC$ và $SA \perp BC$ nên $BC \perp (SAB)$. Suy ra $BC \perp SB \Rightarrow \triangle SBC$ vuông tại $B$. Xét $\triangle SCD$: Vì $CD \parallel AB$ nên $SA \perp CD$. Do đó $\triangle SCD$ vuông tại $S$. Vậy các mặt bên của hình chóp đều là các tam giác vuông. Đặt hệ trục tọa độ: $A(0,0,0), B(a,0,0), D(0,2a,0), C(a,2a,0)$. Đỉnh $S$ vuông góc với mặt đáy và $SA = 2a$, nên $S(0,0,2a)$. Gọi $M$ là trung điểm của $AB$: $M = \left(\dfrac{0+a}{2}, \dfrac{0+0}{2}, 0\right) = \left(\dfrac{a}{2},0,0\right)$ Mặt phẳng $(\alpha)$ đi qua $M$ và vuông góc với $AB$ ⇒ phương trình mặt phẳng: $x = a/2$ Thiết diện của mặt phẳng này với hình chóp $S.ABCD$ là tứ giác $PQRS$, trong đó: - Giao với $SA$: $x = a/2$ ⇒ $P = (a/2,0,z)$, với $z$ chạy từ $0$ đến $2a$ ⇒ cạnh thẳng $PS$ chiều cao $2a$ - Giao với $AB$: $x = a/2$ ⇒ $Q = M = (a/2,0,0)$ - Giao với $BC$ và $CD$ tương ứng: - $BC: B( a,0,0) \to C(a,2a,0)$, $x=a$ không cắt $x=a/2$ ⇒ không có - $AD: A(0,0,0) \to D(0,2a,0)$, $x=0$ không cắt $x=a/2$ ⇒ không có - $SC: S(0,0,2a) \to C(a,2a,0)$, $x$ thay đổi từ $0$ đến $a$ ⇒ cắt $x=a/2$ tại $R = (a/2, ? , ?)$ Tìm giao điểm $R$ trên $SC$: - Vector $SC = C - S = (a - 0, 2a - 0, 0 - 2a) = (a,2a,-2a)$ - Tham số $t$: $S + t SC = (0,0,2a) + t (a,2a,-2a) = (at, 2a t, 2a -2a t)$ - Yêu cầu $x = a/2 \Rightarrow at = a/2 \Rightarrow t = 1/2$ - Khi đó $y = 2a \cdot 1/2 = a$, $z = 2a - 2a * 1/2 = 2a - a = a$ ⇒ $R = (a/2, a, a)$ Thiết diện là tam giác $PSR$: - $P = (a/2,0,0)$ - $S = (0,0,2a)$, nhưng $S$ không trên mặt phẳng $x = a/2$ ⇒ bỏ - Giao với $SA$: $x$ từ $0$ đến $0$ ⇒ $x=a/2$ ⇒ $z$ khi $x= a/2$ trên $SA$? - Vector $SA = A \to S = (0,0,0) \to (0,0,2a)$, $x=0$ không cắt $x=a/2$ ⇒ không - Giao với $AB$: $M = (a/2,0,0)$ - Giao với $SC$: $R = (a/2,a,a)$ - Giao với $SD$: $S(0,0,2a) \to D(0,2a,0)$, $x=0$ không cắt $x=a/2$ ⇒ không Vậy thiết diện là **tam giác $M R ?$**. Để tính diện tích, xác định chiều cao: - Tam giác hai điểm $M(a/2,0,0)$ và $R(a/2,a,a)$, đáy nằm dọc theo $y$ và $z$, cạnh theo $y$ và $z$ - Đáy $MR$ vector: $\vec{MR} = (0,a,a)$ - Chiều dài $|MR| = \sqrt{0^2 + a^2 + a^2} = a\sqrt{2}$ - Chiều cao: $x$ khác nhau? Xác định: $x$ = constant $a/2$ ⇒ tam giác thẳng ⇒ diện tích: $S = \dfrac{1}{2} \cdot |MR| \cdot x_{\text{chênh}}$? - Xét đơn giản: tam giác vuông với cạnh $MR = a \sqrt{2}$, chiều cao $x = 0$ ⇒ không - Vậy diện tích thiết diện: $S = \dfrac{1}{2} \cdot a \sqrt{2} \cdot a = \dfrac{a^2 \sqrt{2}}{2}$


$S_{ABCD} = AB \cdot AD = a \cdot 2a = 2a^2$.

.jpg)
=>góc SCA=35 độ