Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a/ 1 mol
b/ n = \(\frac{6,022.10^{23}}{6,022.10^{23}}=1\) (mol)
c/ \(n=\frac{6,022.10^{23}}{6,022.10^{23}}=1\) (mol)
6,02*10^23 phân tử nước có giá trị bằng một mol H2O
=> m=1*18=18 gam
tương tự
6.02 *10^23 phân tử cacbon dioxit CO2..có khói lượng =1*44=44 gam
- 6.02 * 1023 phân tử canxi cacbonat CaCO3. có khối lượng bằng =1*100=100 gam
a) Ta có : C = 12 đvC = 1,9926.10-23 (g)
=> 1 đvC = ≈ 1,66.10-24 (g).
b) Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm là :
mAl = 27 đvC = 27. 1,66.10-24 = 4,482.10-23 (g)
Đáp án C.
a) Ta có :
\(\Rightarrow\) 1 đvC tương ứng = \(\frac{1,9926.10^{-23}}{12}\)= \(1,6605.10^{-24}\) g
b) Ta có : Al = 27 đvC
\(\Rightarrow\) \(m_{Al}\) = 27. \(1,6605.10^{-24}\) = \(4,482.10^{-23}\) g
Đáp án là C
a) Ta có :
\(nSO3=\dfrac{18.10^{23}}{6.10^{23}}=3\left(mol\right)\)
\(nH2S=\dfrac{3,6.10^{23}}{6.10^{23}}=0,6\left(mol\right)\)
b) Ta có : \(\left\{{}\begin{matrix}mSO3=3.80=240\left(g\right)\\mH2S=0,6.34=20,4\left(g\right)\end{matrix}\right.\)
c) Ta có : \(\left\{{}\begin{matrix}VSO3=3.22,4=67,2\left(l\right)\\VH2S=0,6.22,4=13,44\left(l\right)\end{matrix}\right.\)
a Tính số mol mỗi chất
nSO3=\(\dfrac{18.10^{23}}{6.10^{23}}=3\left(mol\right)\)
nH2S=\(\dfrac{3,6.10^{23}}{6.10^{23}}=0,6\left(mol\right)\)
b Tính khối lượng mỗi chất
mSO3= 3.80 = 240 (g)
mH2S= 0,6.34 = 20,4 (g)
c Tính V ở đktc mỗi chất
VSO3= 22,4.3 = 67,2(l)
VH2S= 22,4.0,6 = 13,44(l)
Theo tui là như vậy không biết được chưa <3![]()
a,nSO3=\(\dfrac{18.10^{23}}{6.10^{23}}\)=3(mol)
nH2S=\(\dfrac{3,6.10^{23}}{6.10^{23}}\)=0,6(mol)
b,mSO3=3.(32+16.3)=240(g)
mH2S=0,6.(1.2+32)=20.4(g)
c,VSO3=22,4.3=67,2(l)
VH2S=0,6.22,4=13,44
a) \(n_{SO_3}=\dfrac{18.10^{23}}{6.10^{23}}=3\left(mol\right)\)
\(n_{H_2S}=\dfrac{3,6.10^{23}}{6.10^{23}}=0,6\left(mol\right)\)
b) \(m_{SO_3}=3.80=240\left(g\right)\)
\(m_{H_2S}=0,6.34=20,4\left(g\right)\)
c) đktc: \(V_{SO_3}=3.22,4=67,2\left(l\right)\)
đktc: \(V_{H_2S}=0,6.22,4=13,44\left(l\right)\)
n = \(\frac{3,011.10^{23}}{6.10^{23}}\) = 0,0555 mol
=> mH2 = 0,0555 x 2 = 0,111 gam
=> VH2(đktc) = 0,0555 x 22,4 = 1,2432 lít
+ Số mol KMnO4: nKMnO4 = \(\frac{2,4.10^{23}}{6.10^{23}}=0,4\left(mol\right)\)
=> Khối lượng: mKMnO4 = 0,4 x 158 = 63,2 gam
+ Số mol Cu(OH)2: nCu(OH)2 = \(\frac{4,05.10^{23}}{6.10^{23}}=0,675\left(mol\right)\)
=> Khối lượng: mCu(OH)2 = 0,675 x 98 = 66,15 (gam)
+ Số mol NO: nNO = \(\frac{1,56.10^{23}}{6.10^{23}}=0,26\left(mol\right)\)
=> Thể tích NO: VNO(đktc) = 0,26 x 22,4 = 5,824 (lít)
a) \(n_C=\dfrac{3.10^{23}}{6.10^{23}}=0,5\left(mol\right)\)
b) \(n_{H_2O}=\dfrac{9.10^{23}}{6.10^{23}}=1,5\left(mol\right)\)