Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 9. Ở đồng bằng sông Hồng nới tập trung đông dân nhất là
A. Hải Phòng. B. Hưng Yên. C. Hà Nội. D. Hà Nam
Câu 10. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, NXB Giáo dục. Tỉnh nào sau đây của đồng bằng sông Hồng không
giáp biển?
A. Hưng Yên, Hải Phòng. B. Hà Nam, Bắc Ninh
C. Hưng Yên, Ninh Bình. D.Nam Định, Bắc Ninh
Câu 11. Cho các nhận định sau về Đồng bằng sông Hồng
(1). Tài nguyên nước gồm nước mặt và nước ngầm
(2). Đất ít có khả năng mở rộng diện tích
(3). Lịch sử khai phá lãnh thổ khá sớm
(4). Mật độ dân số gấp 3,8 lần Đồng bằng sông Cửu Long và 17 lần Tây Nguyên
(5). Hà Nội là trung tâm công nghiệp lớn nhất vùng, thu hút đầu tư nước ngoài thứ hai cả nước
Nhận định đúng là
A. (1), (2), (4).
B. (1), (2), (3), (5)
C. (1), (2), (5).
D. (1), (2), (3), (4), (5)
Câu 12. Điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Hồng?
A. Tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng
B. Là vùng chịu tác động của nhiều thiên tai nhiệt đới
C. Là vùng thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp
D. Một số tài nguyên thiên nhiên (đất, nước trên mặt, nước ngầm...) bị xuống cấp
Câu 13. Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do:
A. Trồng lúa nước cần nhiều lao động
B. Vùng mới được khai thác gần đây
C. Có nhiều trung tâm công nghiệp
D. Có điều kiện thuận lợi cho sản xuất và cư trú
Câu 14. Lãnh thổ của Đồng bằng sông Hồng gồm:
A. Đồng bằng châu thổ và phần rìa vùng núi trung du
B. Nằm hoàn toàn trong đồng bằng châu thổ sông Hồng và vùng trung du Bắc Bộ
C. Châu thổ sông Hồng và sông Mã
D. Các đồng bằng và đồi núi xen kẽ
Câu 15. Chuyên môn hóa sản phẩm công nghiệp chủ yếu của Hưng Yên là
A. Cơ khí, vật liệu xây dựng, dệt may
B. Cơ khí, điện tử, hóa chất
C. Cơ khí, điện tử, sản xuất hàng tiêu dùng
D. Cơ khí, sản xuất ô tô
Đáp án cần chọn là: A
Đáp án: Đồng bằng sông Hồng gồm 10 tỉnh và thành phố: TP Hà Nội, TP Hải Phòng, các tỉnh Hà Nam, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh.
=> Tỉnh Bắc Giang không thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng (thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ).
Giải thích: Mục 1, SGK/150 địa lí 12 cơ bản.
Đáp án: B
Khí hậu Việt Nam thay đổi từ Bắc xuống Nam do lãnh thổ kéo dài, địa hình chia cắt và ảnh hưởng của biển. Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) thuộc khí hậu nhiệt đối gó mùa có mùa đông lạnh. Thời tiết chia rõ bốn mùa: mùa xuân ẩm, hè nóng mưa nhiều, thu hanh khô và mùa đông lạnh khô (có lúc rét đậm). Khu vực ven biển Bắc Bộ có sóng thần và bão hoành hành. Miền Trung phía nam dãy Bạch Mã có khí hậu cận xích đạo gó mùa: nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ; chỉ có hai mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 5–11) và mùa khô (tháng 12–4). Miền Nam càng về phía Nam khí hậu cận xích đạo gó mùa rõ nét hơn: nhiệt độ cao ổn định quanh năm (trung bình 26–28°C), không có mùa đông lạnh; chỉ có hai mùa: mùa mưa do gó mùa Tây Nam và mùa khô do tín phong đông bắc. Lượng mưa lớn, ít bão. Sự phân hoá khí hậu Bắc–Nam còn do vị trí vĩ độ, dãy Trương Sơn chắn gó và ảnh hưởng của Biển Đông. Sự thay đổi về nhiệt độ, biên độ nhiệt và lượng mưa tạo ra nhiều kiểu khí hậu và cảnh quan khác nhau.
Báo cáo về sự phân hoá khí hậu Việt Nam Việt Nam thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng do lãnh thổ trải dài theo chiều Bắc–Nam và địa hình đa dạng nên khí hậu có nhiều sự khác biệt theo vùng, theo hướng.
1. Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): Có hai mùa rõ rệt. Mùa đông chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc, khí hậu lạnh, nhiều nơi vùng núi cao nhiệt độ có thể dưới 10°C, một số nơi có sương muối và băng giá. Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều do gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Nam từ biển.
2. Miền Trung: Khí hậu mang tính chuyển tiếp. Bắc Trung Bộ có mùa đông lạnh nhưng ngắn, mùa hạ nóng ẩm. Duyên hải Trung Bộ có mùa mưa lệch vào thu đông do ảnh hưởng của bão và dải hội tụ nhiệt đới. Phía tây dãy Trường Sơn chịu gió phơn Tây Nam khô nóng vào mùa hạ, còn phía đông ven biển có mưa nhiều.
3. Miền Nam: Nam Bộ và Tây Nguyên có khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ. Có hai mùa mưa và khô rõ rệt; mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
4. Sự phân hoá theo độ cao: Ở vùng núi cao như Hoàng Liên Sơn, khí hậu mát mẻ hoặc lạnh quanh năm, có đai khí hậu cận nhiệt và ôn đới; ở đồng bằng ven biển khí hậu nóng ẩm hơn. Nguyên nhân chính của sự phân hoá khí hậu là vị trí lãnh thổ kéo dài, địa hình bị chia cắt bởi các dãy núi, hướng mở ra biển Đông và sự hoạt động xen kẽ của các loại gió mùa.
Câu 1: Trả lời:
Hoạt động của gió mùa ở nước ta
- Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, nên có Tín Phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm. Mặt khác, khí hậu Việt Nam còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
- Gió mùa mùa đông:
+ Từ tháng XI đến tháng IV năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của khối khí lạnh phương Bắc di chuyển theo hướng đông bắc, nên thường gọi là gió mùa Đông Bắc.
+ Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, còn nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
+ Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu dần, bớt lạnh hơn và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã. Từ Đà Nẵng trở vào, Tín Phong bán cầu Bắc cũng thổi theo hướng đông bắc chiếm ưu thế, gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ, trong khi Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô.
-Gió mùa mùa hạ: Vào mùa hạ (từ tháng V đến tháng X) có hai luồng gió cùng hướng tây nam thổi vào Việt Nam.
+ Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên. Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt –Lào, tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc, khối khí này trở nên khô nóng (gió phơn Tây Nam hay còn gọi là gió Tây hoặc gió Lào).
+ Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam (xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam) hoạt động mạnh. Khi vượt qua vùng biển xích đạo, khối khí này trở nên nóng ẩm hơn, thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên. Hoạt động của gió Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc va mưa vào tháng IX cho Trung Bộ. Do áp thấp Bắc Bộ, khối khí này di chuyển theo hướng đông nam vào Bắc Bộ tạo nên “gió mùa Đông Nam” vào mùa hạ ở miền Bắc nước ta.
Báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam: Thiên nhiên nước ta đa dạng do lãnh thổ kéo dài theo vĩ độ và địa hình hướng tây bắc – đông nam. Sự phân hoá được thể hiện: • Theo chiều Bắc‑Nam: Miền Bắc (Bạch Mã trở ra) thuộc khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh. Miền Nam khí hậu cận xích đạo nóng âm quanh năm. • Theo chiều Tây‑Đông: Từ dãy Hoàng Liên Sơn vùng Tây Bắc qua dãy Trường Sơn Bắc, Nam Trung Bộ tới các cao nguyên badan Tây Nguyên, địa hình hạ thấp dần ra đồng bằng ven biển và đồng bằng sông Cửu Long. • Theo độ cao: Dưới 600‑700 m là khí hậu nhiệt đới ẩm; 600‑1600 m mát mẻ cận nhiệt; trên 1600 m mát lạnh, thực vật lá kim. Càng lên cao, nhiệt độ giảm, thực vật thay đổi. Sự phân hoá tự nhiên kèm theo sự đa dạng động, thực vật, đất đai và khoáng sản giữa các vùng, góp phần quyết định tới sản xuất nông‑lâm‑nghiệp và tiềm năng du lịch địa phương.
Thiên nhiên Việt Nam phân hoá rõ rệt theo trục Bắc – Nam. Từ Bắc xuống Nam, nhiệt độ trung bình tăng dần, biên độ nhiệt giảm và mùa đông bớt rét. Miền Bắc có khí hậu gó mùa ẩm với bốn mùa rõ rệt: mùa hè nóng mưa, mùa đông lạnh khô. Cảnh quan gắn với rặng nỗi địch, ruộng lúa, cây công nghiệp ngắn ngày. Miền Trung bị chia cắt bởi dãy Trường Sơn, khí hậu khô nóng phía Tây, mùa mưa đến muộn và thường có bão; ven biển ẩm hơn do gó mùa đầu xuân. Rặng thường là rặng khôa, đất nghèo dinh dưỡng. Miền Nam mang tính nhiệt đới gần xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao và ổn định, thời tiết phân hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Cảnh quan có rặng nước xanh quanh năm, đất phằng phù sa màu mỡ rất thích hợp trồng lúa, hoa quả và cây công nghiệp nhiệt đới. Ngoài ra thiên nhiên còn thay đổi theo hướng tây–đông vì ảnh hưởng của gó, địa hình, tạo nên cảnh quan phong phú.
Đáp án: A
Giải thích: SGK/150, địa lí 12 cơ bản.