Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
chưa bão hòa phai 27g co:
Có 36g nacl bão hoà trong 100g h2o
xg nacl bão hoà trong 75g h2o
=>x=(36.75):100= 27g
mà có 26.5g nacl<27g=>dung dịch chưa bão hoà
1b,
Độ tan của NaCl là 36g
<=> 100g H2O hòa tan trong 36g NaCl
=> mdd= 100+ 36= 136g
=> C%NaCl = \(\dfrac{36.100}{136}\)\(\approx\)26,47%
a) ta có khối lượng dung dịch NaCl là
mdd=mct+mdm=35,9+100=135,9(g)
nồng độ phần trăm của dung dịch NaCl bão hòa ở nhiệt độ đó là
C%=\(\dfrac{mct}{mdd}\).100%
C%NaCl=\(\dfrac{35,9}{135,9}\).100=26,4%
\(a)\)
Ở \(20^oC\), độ tan của muối NaCl là 35,9 gam
Tức là có 35,9 gam NaCl tan tối đa trong 100 gam H2O để tạo thành dung dịch bão hòa ở \(20^oC\)
\(\Rightarrow m_{ddNaCl}=35,9+100=135,9\left(g\right)\)
\(\Rightarrow C\%_{NaCl}=\dfrac{35,9}{135,9}.100\%=26,42\%\)
\(b)\)
Ở \(20^oC\), 135,9 gam dung dich NaCl bão hòa thì có 35,9 gam NaCl
\(\Rightarrow\)Ở 200 gam dung dịch NaCl bão hòa có:
\(m_{NaCl}=\dfrac{200.35,9}{135,9}=52,83\left(g\right)\)
Khi nung nóng 200 gam dung dich trên để bay hơi 50 gam nước thì khối lượng chất tan trong dung dich không đổi
Vậy có 52,83 gam NaCl lắng lại đáy cốc.
Ở 90oC:
S = \(\frac{m_{NaCl}.100}{m_{H2O}}=\frac{m_{NaCl}.100}{m_{dd}-m_{NaCl}}=\frac{m_{NaCl}.100}{600-m_{NaCl}}=50\)
=> mNaCl = 200 (g)
=> mH2O = 600 - 200 = 400 (g)
Ở 10oC:
\(S=35=\frac{m_{NaCl'}.100}{m_{H2O}}=\frac{m_{NaCl}.100}{400}\)
=> mNaCl' = 140 (g)
mNaCl tách ra = 200 - 140 = 60 (g)
Ở 20oC,cứ 100g nước hòa tan được 32g KNO3 để tạo thành dd bão hòa
=> 500g nước hòa tan ta được x(g) KNO3 để tọ thành dd bão hòa
=> x = \(\dfrac{500.32}{100}=160\left(g\right)\)
Vậy khối lượng KNO3 tách khỏi dd là:450 - 160 =290(g)
\(CuO\left(0,2\right)+H2SO4\left(0,2\right)\rightarrow CuSO4\left(0,2\right)+H2O\left(0,2\right)\)
\(n_{CuO}=\dfrac{16}{80}=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{H2O}=0,2.18=3,6\left(g\right)\)
\(\Rightarrow m_{H2SO4}=0,2.98=19,6\left(g\right)\)
\(\Rightarrow m_{ddH2SO4}=\dfrac{19,6}{20\%}=98\left(g\right)\)
Khối lượng nước trong dd H2SO4 là: 98 - 19,6 = 78,4 (g)
Khối lượng nước sau phản ứng là: 78,4 + 5,6 = 82 (g)
Gọi khối lượng CuSO4 . 5H2O thoát khỏi dd là x.
Khối lượng CuSO4 kết tinh là 0,64x
Khối lượng CuSO4 ban đầu là: 0,2 . 160 = 32 (g)
Khối lượng CuSO4 còn lại là: 32 - 0,64x
Khối lượng nước kết tinh là: 0,63x (g)
Khối lượng nước cònlại là: 82 - 0,36x (g)
Độ tan của CuSO4 ở 100oC là 17,4g nên ta có: \(\dfrac{32-0,64x}{82-0,36x}=\dfrac{17,4}{100}\)
\(\Leftrightarrow x\approx30,71\left(g\right)\)
Bài Đầu tiên
a, PTHH : 2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2
nNa = \(\dfrac{3,45}{23}=0,15\left(mol\right)\)
Ta có , mdung dịch = m + 3,45 (g)
mdung dịch bazo = mNaOH ( cái này khác với dung dịch sau phản ứng nhé )
Theo PTHH , nNa= nNaOH= 0,15 (mol)
=> mNaOH = 0,15 . 40 =6(g)
Theo bài ra ta có hệ phương trình sau :
\(\dfrac{6}{m+3,45}.100\%=10\%\Leftrightarrow6=0,1m+0,345\)
=> m = 56,55 (g)
b, nH2= 0,15 /2 = 0,075 (mol)
PTHH : 2H2 + O2 -> 2H2O
nO2=1,6/32 =0,05 (mol)
Vì 0,075/2 < 0,05 => Oxi dư => H2 thiếu
=> lượng Hidro không đủ
Bài 5:
mHCl = \(\dfrac{3,65\times100}{100}=3,65\left(g\right)\)
\(\Rightarrow n_{HCl}=\dfrac{3,65}{36,5}=0,1\)mol
Pt: 2Al + 6HCl --> 2AlCl3 + 3H2
.....Fe + 2HCl --> FeCl2 + H2
.....Mg + 2HCl --> MgCl2 + H2
Theo pt ta có: nH2 = \(\dfrac{1}{2}\)nHCl = \(\dfrac{1}{2}.0,1=0,05\) mol
=> VH2 = 0,05 . 22,4 = 1,12 (lít)
mmuối khan = mkim loại + mgốc axit = 1,34 + 0,1 . 35,5 = 4,89 (g)