Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
*Tham khảo:
1. Bê tông: Bền, chịu lực tốt, được sử dụng trong xây dựng nhà cửa, cầu đường.
2. Nhựa: Dẻo, nhẹ, được sử dụng trong sản xuất đồ chơi, đồ điện tử, đồ dùng gia đình.
3. Gỗ: Cứng, dễ gia công, sử dụng trong sản xuất đồ nội thất, đồ chơi.
4. Thủy tinh: Trong suốt, cứng, được sử dụng trong sản xuất đồ uống, đồ trang sức.
5. Kim loại: Chịu lực tốt, dẻo, được sử dụng trong sản xuất máy móc, ô tô.
Bài làm chỉ mang tính chất tham khảo khuyến khích bạn tìm hiểu thêm một số ví dụ về vật liệu và nhiên liệu khác.
VẬT LIỆU
Tính chất :
Hợp kim của đồng : có độ bền gấp nhiều lần đồng nguyên chất, dễ kéo dài thành sợi và dát mỏng, có tính dẫn nhiệt, dẫn điện tốt .
Ứng dụng :
Hợp kim của đồng được sử dụng để làm : cầu dao, bạc lót, mâm, vòi nước, đồ mĩ nghệ,..
NHIÊN LIỆU
Tính chất:
Gas : Không màu, không mùi, dễ bắt lửa , dễ gây ngạt thở nếu như hít nhiều, nặng hơn không khí,..
Ứng dụng :
Gas : được sử dụng làm khí đốt trong nấu nước (bếp gas), nguyên liệu để chạy làm tua-bin phát điện,..
Theo em, có nên đốt than sưởi ấm trong phòng đóng kín cửa không? Vì sao?
=> Theo em, không nên đốt than sưởi ấm trong phòng kín. Vì khi đốt than để sưởi ấm trong phòng kín sẽ tiêu hao khí oxi, khi đó sẽ sản sinh ra khí độc là CO2 và CO dẫn đến việc bị ngạt thở và ngộ độc khí CO2 dẫn đến tử vong.
TK
Tính chất cơ học: Tính cứng, tính dẻo, tính bền,… - Tính chất vật lí: Nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng,… - Tính chất hoá học: Tính chịu axít, muối, tính chống ăn mòn,… - Tính chất công nghệ: Tính đúc, tính hàn, tính rèn, khả năng gia công cắt gọt
Một số nhiên liệu sử dụng trong cuộc sống: củi, than, xăng, dầu, gas. Biogas là một loại nhiên liệu vì nó được sử dụng để cung cấp năng lượng nhiệt, ánh sáng phục vụ con người.
- Phân loại nhiên liệu:
+ Nhiên liệu hạt nhân: là các chất phóng xạ dùng trong nhà máy năng lượng hạt nhân
+ Nhiên liệu hóa thạch: than đá, dầu khí, khí tự nhiên, đá phiến dầu,….
+ Nhiên liệu tái tạo: củi đốt, biogas,…
+ Nhiên liệu không tái tạo: than, đá, dầu mỏ, khí đốt tự nhiên
+ Nhiên liệu sinh học: mỡ động vật, dầu dừa, ngũ cốc, ngô, đậu,…. Chất thải trong nông nghiệp, rơm, phân chuồng, mùn cưa,….
Câu 4: oxygen chất khí, không màu, ko mùi , ko vị, ít tan trong nước. Thành phần ko khí : oxygen, nitơ, hơi nước và các khí khác. Oxygen cần cho sự hô hấp của con người, động vật và thực vật. Oxygen với sự cháy và quá trình đốt nhiên liệu.
Nhưng câu kia mình chưa học nhé mik chỉ bt câu 4.
Mỗi vật liệu khác nhau sẽ có những tính chất vật lí và tính chất hóa học khác nhau (ví dụ như cao su có đặc tính bền, chắc và đàn hồi, hay kim loại có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt ánh kim,...). Các vật liệu trên có vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất, chế tạo ra những sản phẩm để phục vụ cuộc sống
1. Sắt (Fe)
2. Nhôm (Al)
3. Đồng (Cu)
4. Nhựa (Polime)
5. Cao su
6. Xi măng
7. Thủy tinh
8. Than đá
- Một số tính chất và ứng dụng của một số nguyên liệu:
+ Kim loại: Dẫn điện, dẻo; dùng trong máy móc, xây dựng.
+ Nhựa: Nhẹ, dẻo; dùng đóng gói, đồ dùng.
+ Gỗ: Dễ gia công; dùng nội thất, xây dựng.
+ Xi măng: Cứng, bền; dùng xây dựng.
+ Cao su: Co giãn, đàn hồi; dùng lốp xe, đệm.
Một số nguyên liệu thường dùng trong công nghiệp và cuộc sống là đá vôi, cát, đất sét, quặng sắt, dầu mỏ, khí thiên nhiên, gỗ, bông, cao su...
Đá vôiTính chất:
Đá vôi là chất rắn, màu trắng hoặc xám, khá cứng, không tan trong nước. Thành phần chính của đá vôi là calcium carbonate, công thức là CaCO₃.
Ứng dụng:
CátĐá vôi được dùng để sản xuất xi măng, vôi sống, làm vật liệu xây dựng, làm đường, làm nguyên liệu trong công nghiệp luyện kim và xử lí môi trường.
Tính chất:
Cát là những hạt nhỏ, rắn, thường có màu vàng, trắng hoặc xám. Thành phần chính của cát thường là silicon dioxide, công thức là SiO₂.
Ứng dụng:
Đất sétCát được dùng trong xây dựng, sản xuất bê tông, sản xuất thủy tinh, làm khuôn đúc kim loại và làm vật liệu lọc nước.
Tính chất:
Đất sét mềm, dẻo khi gặp nước, dễ tạo hình. Khi nung ở nhiệt độ cao, đất sét trở nên cứng và bền.
Ứng dụng:
Quặng sắtĐất sét được dùng để sản xuất gạch, ngói, đồ gốm, sứ, xi măng và một số vật liệu xây dựng.
Tính chất:
Quặng sắt thường có màu nâu đỏ, đen hoặc xám, chứa các hợp chất của sắt như hematite, magnetite. Đây là nguyên liệu quan trọng để sản xuất kim loại sắt.
Ứng dụng:
Dầu mỏQuặng sắt được dùng trong công nghiệp luyện kim để sản xuất gang, thép. Thép được dùng để xây dựng nhà cửa, cầu đường, chế tạo máy móc, phương tiện giao thông.
Tính chất:
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu đen hoặc nâu đen, không tan trong nước, dễ cháy. Dầu mỏ là hỗn hợp của nhiều chất hữu cơ.
Ứng dụng:
Khí thiên nhiênDầu mỏ được chế biến thành xăng, dầu diesel, dầu hỏa, nhựa đường, chất dẻo, sợi tổng hợp và nhiều sản phẩm hóa học khác.
Tính chất:
Khí thiên nhiên là chất khí, không màu, dễ cháy, thành phần chủ yếu là methane.
Ứng dụng:
GỗKhí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu trong sinh hoạt, sản xuất điện, đun nấu, sưởi ấm và làm nguyên liệu trong công nghiệp hóa chất.
Tính chất:
Gỗ là vật liệu rắn, tương đối bền, dễ gia công, có thể cháy và có nguồn gốc từ thực vật.
Ứng dụng:
Cao suGỗ được dùng để làm nhà, bàn ghế, đồ dùng gia đình, giấy, đồ thủ công mỹ nghệ và vật liệu xây dựng.
Tính chất:
Cao su có tính đàn hồi, mềm dẻo, không thấm nước, cách điện tốt.
Ứng dụng:
Cao su được dùng để sản xuất lốp xe, dây chun, găng tay, ống dẫn, đế giày và nhiều vật dụng trong đời sống.