Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Lựa chọn và xây dựng phòng tuyến phòng ngự vững chắc trên sông Như Nguyệt.
- Tiêu diệt thủy quân của địch, không cho thủy quân tiến sâu vào hỗ trợ cánh quân đường bộ.
- Sử dụng chiến thuật “công tâm”: đánh vào tâm lí của địch bằng bài thơ thần “Nam quốc sơn hà”
- Chủ động tấn công quy mô lớn vào trận tuyến của địch khi thấy địch yếu.
- Chủ động kết thúc chiến sự bằng biện pháp mềm dẻo, thương lượng, đề nghị “giảng hòa” để hạn chế tổn thất.
Trong cuộc kháng chiến chống Tống lần 2 (1075-1077), Lý Thường Kiệt đã sử dụng các nghệ thuật quân sự độc đáo như "Tiên phát chế nhân" (đánh trước để chế ngự giặc), xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt vững chắc, cùng với các chiến thuật tấn công, phòng ngự, phản công linh hoạt. Cuối cùng, ông còn sử dụng biện pháp thương lượng, hòa giải để kết thúc chiến tranh, hạn chế tổn thất cho Đại Việt.
1. Chiến lược chủ động tiến công
- "Tiên phát chế nhân": Lý Thường Kiệt đề ra và thực hiện chiến lược "ra tay trước để chế ngự đối phương" bằng cách chủ động đưa quân tấn công sang đất Tống, nhằm làm suy yếu và tiêu hao sinh lực địch, kéo dài thời gian chuẩn bị của quân Tống.
- Chiến thuật tập kích, đánh úp: Quân Đại Việt đã sử dụng chiến thuật tập kích bất ngờ để hạ gục nhiều thành trại của giặc ngay từ đầu cuộc chiến.
2. Nghệ thuật phòng ngự, phản công
- Xây dựng phòng tuyến: Lý Thường Kiệt đã chọn và xây dựng phòng tuyến vững chắc trên sông Như Nguyệt để chặn đứng quân Tống.
- Chiến thuật phòng ngự - phản công: Khi quân Tống tiến công, quân ta đã linh hoạt vận dụng các chiến thuật như đánh chặn, bao vây, phòng ngự trên tuyến sông Như Nguyệt, sau đó thực hiện phản đột kích và phản công để tiêu diệt địch.
3. Nghệ thuật kết thúc chiến tranh
- Đề nghị giảng hòa: Sau khi giành thắng lợi quyết định, Lý Thường Kiệt đã chủ động đề nghị "giảng hòa", tạo điều kiện để hai bên kết thúc chiến tranh một cách hòa bình, hạn chế tổn thất và bảo toàn lực lượng.
- Vừa đánh vừa đàm phán: Ông đã kết hợp thắng lợi quân sự với biện pháp ngoại giao mềm dẻo để kết thúc chiến tranh và giải quyết xung đột.
* Các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa chống ngoại xâm của nhân dân Đại Việt từ thế kỉ X đến thế kỉ XV.
- Kháng chiến chống Tống thời tiền Lê (981)
- Kháng chiến chống Tống thời Lý (1075-1077)
- Kháng chiến chống Mông - Nguyên lần thứ nhất (1258)
- Kháng chiến chống Mông - Nguyên lần thứ hai (1285)
- Kháng chiến chống Mông - Nguyên lần thứ ba (1287-1288)
- Khởi nghĩa Lam Sơn - chống quân Minh (1418-1427)
* Ý nghĩa lịch sử:
- Ghi vào lịch sử dân tộc với những chiến công chói lọi
- Đập tan tham vọng bá quyền của bon phong kiến phương Bắc.
- Bảo vệ được những thành quả xây dựng đất nước của tổ tiên, giữ vững nền độc lập, tự chủ của nhân dân đại việt.
- Thể hiện tài năng lãnh đạo, tinh thần đoàn kết chiến đấu, tinh thần anh dũng của quân dân ta.
- Lòng tự hào dân tộc, niềm tin vững chắc vào sức mạnh dân tộc, vượt qua mọi khó khăn thử thách và chiến thắng vẻ vang.
* Bài học kinh nghiệm:
- Có đường lối đấu tranh đúng đắn, phát huy sức mạnh của cả dân tộc, thể hiện qua cuộc kháng chiến chống Mông - Nguyên.
- Kháng chiến toàn diện: kết hợp quân sự, ngoại giao, thơ văn trong kháng chiến chống Tống lần thứ hai (1075-1077)
- Kháng chiến trường kì thể hiện trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống lại quân Minh xâm lược.
- Nghệ thuật quân sự độc đáo: chớp thời cơ, thể hiện qua hầu hết các cuộc kháng chiến.
- Chủ động tấn công như trong cuộc kháng chiến chống Tống lần 2, chọn chỗ yếu của địch mà tấn công, thực hiện "vườn không nhà trống" trong kháng chiến chống Mông - Nguyên.
| Tên triều đại, tên cuộc khởi nghĩa | Thời gian | Quân xâm lược | Người chỉ huy | Chiến thắng lớn |
| Tiền Lê | 981 | Tống | Lê Hoàn | Bạch Đằng, Chi Lăng |
| Lí | 1075 - 1077 | Tống | Lý Thường Kiệt | Như Nguyệt |
| Trần | 1258, 1285, 1287 - 1288 | Mông - Nguyên | Các vua Trần, Trần Thủ Độ, Trần Hưng Đạo... | Đông Bộ Đầu, Chương Dương, Hàm Tử, Tây Kết, Bạch Đằng |
| Hồ | 1407 | Minh | Hồ Quý Ly | Thất bại |
| Khởi nghĩa Lam Sơn | 1418 - 1427 | Minh | Lê Lợi, Nguyễn Trãi | Tốt Động - Chúc Động, Chi Lăng - Xương Giang |
*Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước và truyền thống dấu tranh giành độc lập dân tộc tốt đẹp của nhân dân ta.