Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tham khao cach soan :Soạn bài Tấm Cám, Trang 72 SGK Ngữ Văn lớp 10
a. BPTT: nhân hóa: tre không ngại, cần cù
=> Hiệu quả nghệ thuật: làm cây tre có hồn, thể hiện phẩm chất của cây tre, mạnh mẽ, kiên cường dù trong hoàn cảnh khó khăn.
b. So sánh: những ngôi sao - chẳng bằng - mẹ
=> Nhấn mạnh công ơn to lớn của mẹ, thể hiện sự biết ơn đối với mẹ.
c. Điệp ngữ: gần ... thì ....
=> Khẳng định ý nghĩa của môi trường sống, khi tiếp xúc với những điều xấu xa thì ta dễ bị nhiễm thói xấu, ngược lại khi tiếp xúc điều tốt đẹp thì ta học đc nhiều điều hay, bổ ích.
Biện pháp tu từ so sánh và liệt kê .
Khẳng định chủ quyền dân tộc về truyền thống lich sử.
* Phân tích ví dụ:
“Thế là Đăm Săn lại múa. Chàng múa trên cao, gió như bão. Chàng múa dưới thấp, gió như lốc. Chòi lẫm đổ lăn lóc. Cây cối chết rụi. Khi chàng múa dưới thấp, vang lên tiếng đĩa khiên đồng. Khi chàng múa trên cao, vang lên tiếng đĩa khiên kênh. Khi chàng múa chạy nước kiệu, quả núi ba lần rạn nút, ba đồi tranh bật rễ bay tung. Cây giáo thần, cây giáo dính đầy những oan hồn của chàng nhằm đùi Mtao Mxây phóng tới, trúng nhưng không thủng. Chàng đâm vào người Mtao Mxây cũng không thủng.”
=> So sánh: Chàng múa trên cao, gió như bão. Chàng múa dưới thấp, gió như lốc
=> Nói quá: Khi chàng múa chạy nước kiệu, quả núi ba lần rạn nút, ba đồi tranh bật rễ bay tung.
=> Nhờ vào việc vận dụng các biện pháp nghệ thuật một cách điêu luyện, hình ảnh Đăm Săn hiện lên vô cùng sinh động, có hồn. Giúp cho người đọc, người nghe dù không được chứng kiến tận mắt những vẫn có thể hình dung ra hoàn hảo những điều mà tác giả muốn truyền đạt.
Nghệ thuật phóng đại
“Một lần xốc tới, chàng vượt một đồi tranh, Một lần xốc tới nữa, chàng vượt một đồi lồ ô. Chàng chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây”
⇒ Làm nổi bật sức mạnh phi thường của người anh hùng Đăm Săn
Hai câu thơ:
"Kể từ khi gặp chàng Kim,
Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề"
1. Biện pháp tu từ được sử dụng
- Điệp từ / câu điệp
- “khi… khi…” → lặp lại cấu trúc “khi” đầu mỗi vế → nhấn mạnh khoảng thời gian, gợi cảm giác liên tục, dạt dào cảm xúc.
- Ẩn dụ
- “ngày quạt ước” → ẩn dụ cho những lời hẹn hò, niềm vui lứa đôi vào ban ngày.
- “đêm chén thề” → ẩn dụ cho lời thề hẹn, sự gắn kết tình cảm vào ban đêm.
- Tượng trưng / hình ảnh cụ thể
- “quạt ước”, “chén thề” → dùng hình ảnh cụ thể để tượng trưng cho tình yêu, lời hứa và sự gắn bó.
2. Hiệu quả nghệ thuật
- Gợi cảm xúc lãng mạn, nồng nàn: Điệp từ “khi… khi…” tạo nhịp điệu nhẹ nhàng, như nhịp tim của tình yêu.
- Tạo hình ảnh sinh động, giàu biểu cảm: Ẩn dụ “ngày quạt ước – đêm chén thề” khiến người đọc tưởng tượng ra những khoảnh khắc hẹn hò, lời thề gắn bó.
- Nhấn mạnh chiều dài và sự bền bỉ của tình cảm: Cảm xúc không chỉ thoáng qua mà diễn ra suốt ngày và đêm, thể hiện tình yêu sâu sắc, say đắm.

PHẦN ĐỌC HIỂU: (3.0 điểm)