K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

16 tháng 11 2019

10 tháng 9 2019

Chọn D

8 tháng 7 2019

Đáp án A

+)byijk55YIBUh.png(8VOrykOxTQq1.png)

Điều kiện:gE3rXpDxO3A7.png

+)ifeVAPgop9dP.png

Đặt:70dXxglFb3MD.pngedN1ZXDiPbXz.png

gu7jETWKA50V.png

KJuZBqdeJAV7.pngGk0hNNOG7zJ6.png

Đặtxbed49PlxpVj.png

VZWgBzZoiEGj.png.B8EKfcdrURqt.png

Bảng biến thiên

+) WaoJKjEXpOD4.png

Để phương trình có hai nghiệm phân biệtSF4O5R53xWxb.png

Do đó để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì phương trìnhVKyat1RGRwX8.pngcó nghiệmBZmZIACDwBXI.png

Từ bảng biến thiênVd7pY3vHJmFz.png.

23 tháng 5 2017

Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

15 tháng 2 2017

Chọn đáp án D.

khi đó yêu cầu bài toán trở thành phương trình

f t = 3 t + m

⇔ m = g t = f t - 3 t  có nghiệm  t ∈ ( 0 ; 1 ] . Có

Do đó

Vậy  - 4 ≤ m < 1

Tổng các phần tử của tập S bằng -10.

3 tháng 5 2017

Đáp án D.

Phương trình tương đương với

Đặt 2 x - 1 2 x = t → 4 x + 1 4 x = t 2 + 2 . Xét hàm số  t ( x ) = 2 x - 1 2 x  trên 0 ; 1 .

Đạo hàm t ' ( x ) = 2 x . ln   2 + ln   2 2 x > 0 ,   ∀ x ∈ 0 ; 1 ⇒  Hàm số t ( x )  luôn đồng biến trên  0 ; 1 . Suy ra min x ∈ 0 ; 1 t ( x ) = t ( 0 ) = 0  và  max x ∈ 0 ; 1 t ( x ) = t ( 1 ) = 3 2 . Như vậy t ∈ 0 ; 3 2 .

Phương trình (1) có dạng:

Phương trình (1) có nghiệm  t ∈ 0 ; 1 ⇔  phương trình ẩn t có nghiệm  t ∈ 0 ; 3 2 ⇔ 0 ≤ m - 1 ≤ 3 2 ⇔ 1 ≤ m ≤ 5 2 . Mà m ∈ ℤ nên m ∈ 1 ; 2  . Tổng tất cả các giá trị nguyên của m bằng 3.

13 tháng 8 2017

Chọn đáp án C.

Đặt t = sin x ∈ ( 0 ; 1 ] ,   ∀ x ∈ 0 ; π  

Suy ra  f sin x = f t ∈ [ - 1 ; 1 ) ,   ∀ t ∈ ( 0 ; 1 ]

Vậy phương trình có nghiệm  x ∈ 0 ; π ⇔ - 1 < m ≤ 3

20 tháng 7 2018

Chọn đáp án C.

Phương trình trở thành:  f t = m ( 1 )

Ta cần tìm m để (1) có nghiệm thuộc khoảng  ( 0 ; 1 ]

⇔ - 4 ≤ m ≤ - 2

12 tháng 10 2025

Gọi \(s = sin ⁡ x , \textrm{ }\textrm{ } c = cos ⁡ x\). Vì \(x \in \left[\right. 0 , \pi / 4 \left]\right.\) nên \(c > 0\). Chia cả phương trình cho \(cos ⁡ x\) được (không làm mất nghiệm vì \(cos ⁡ x \neq 0\) trên đoạn này). Đặt \(t = tan ⁡ x = \frac{s}{c} \in \left[\right. 0 , 1 \left]\right.\). Sau khi biến đổi ta được:

\(\frac{1}{cos ⁡ x} \left[\right. \left(\right. 4 - 6 m \left.\right) s^{3} + 3 \left(\right. 2 m - 1 \left.\right) s + 2 \left(\right. m - 2 \left.\right) s^{2} c - \left(\right. 4 m - 3 \left.\right) c \left]\right. = 0\)

tương đương (sau tính toán và đưa về \(t\)):

\(\left(\right. t - 1 \left.\right) \left(\right. t^{2} - 2 m \textrm{ } t + 4 m - 3 \left.\right) = 0.\)

Vậy nghiệm ứng với \(t\) là:

\(t = 1 \left(\right. \Leftrightarrow x = \frac{\pi}{4} \left.\right) ,\)

hoặc \(t\) là nghiệm của đa thức bậc hai

\(q \left(\right. t \left.\right) = t^{2} - 2 m t + 4 m - 3 = 0.\)

Ta cần số nghiệm \(t \in \left[\right. 0 , 1 \left]\right.\). Lưu ý \(t = 1\) luôn là một nghiệm (tương ứng \(x = \pi / 4\)). Để phương trình chỉ có một nghiệm trên \(\left[\right. 0 , \pi / 4 \left]\right.\) tức là không có nghiệm \(t\) nào khác nằm trong \(\left[\right. 0 , 1 \left.\right)\). Do đó phải đảm bảo rằng phương trình \(q \left(\right. t \left.\right) = 0\) không có nghiệm trong đoạn \(\left[\right. 0 , 1 \left.\right)\).

Phân tích \(q \left(\right. t \left.\right)\):

  • Đặt \(D_{q} = 4 \left(\right. \left(\right. m - 1 \left.\right) \left(\right. m - 3 \left.\right) \left.\right)\). Nếu \(1 < m < 3\) thì \(D_{q} < 0\)\(q\) không có nghiệm thực → không có nghiệm trong \(\left[\right. 0 , 1 \left.\right)\) → duy nhất \(t = 1\).
  • Nếu \(m \geq 3\) thì hai nghiệm của \(q\)\(m \pm \sqrt{\left(\right. m - 1 \left.\right) \left(\right. m - 3 \left.\right)}\); cả hai đều \(> 1\) (không rơi vào \(\left[\right. 0 , 1 \left.\right)\)) → chỉ \(t = 1\).
  • Nếu \(m \leq 1\) thì \(q\) có nghiệm thực; xét riêng:
    • Nếu \(m < \frac{3}{4}\) thì một nghiệm của \(q\) âm và nghiệm kia \(> 1\) → không có nghiệm trong \(\left[\right. 0 , 1 \left.\right)\) → chỉ \(t = 1\).
    • Nếu \(m = \frac{3}{4}\) thì \(q \left(\right. 0 \left.\right) = 0\) (tức \(t = 0\) là nghiệm) → hai nghiệm trong \(\left[\right. 0 , \frac{\pi}{4} \left]\right.\): \(t = 0\)\(t = 1\)không thỏa yêu cầu “duy nhất”.
    • Nếu \(\frac{3}{4} < m < 1\) thì \(q\) có đúng một nghiệm nằm trong \(\left(\right. 0 , 1 \left.\right)\) → cộng với \(t = 1\) ta có ít nhất hai nghiệm → không thỏa.
    • Nếu \(m = 1\) thì \(q \left(\right. t \left.\right) = \left(\right. t - 1 \left.\right)^{2}\) và duy nhất nghiệm trong đoạn là \(t = 1\) (bội) → vẫn một nghiệm.

Kết luận: phương trình có đúng một nghiệm \(x \in \left[\right. 0 , \pi / 4 \left]\right.\) khi và chỉ khi

\(\boxed{\textrm{ } m < \frac{3}{4} \text{ho}ặ\text{c} m \geq 1. \textrm{ }}\)

(Nói ngắn: tất cả \(m\) ngoại trừ đoạn \(\left[\right. \frac{3}{4} , 1 \left.\right)\); điểm \(m = \frac{3}{4}\) bị loại vì lúc đó có thêm nghiệm \(x = 0\).)