Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tớ nghĩ là tổng các ước dương nhé .... chứ cộng thêm ước âm thì thành =0 á ...Cũng là số chính phương nhưng bài kiểu này hơi dễ.
Do p là số nguyên tố => \(p^2\) chỉ có các ước là : \(p^2;p;1\)
Ta có: \(p^2+p+1=k^2\left(k\in N\right)\Rightarrow4p^2+4p+1+3=4k^2\)
\(\Rightarrow\left(2p+1\right)^2+3=4k^2\Rightarrow4k^2-\left(2p+1\right)^2=3\Rightarrow\left(2k-2p-1\right)\left(2k+2p+1\right)=3\)
giờ tìm ước á
Ta có : \(D=4x^4+y^4\)
\(=\left(4x^4+4x^2y^2+y^4\right)-\left(2xy\right)^2\)
\(=\left(2x^2+y^2\right)-\left(2xy\right)^2\)
\(=\left(2x^2+y^2+2xy\right)\left(2x^2+y^2-2xy\right)\)
Do x,y nguyên dương nên \(2x^2+y^2+2xy>1\)
Do đó để D là số nguyên tố \(\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}2x^2+y^2+2xy=1\\2x^2+y^2-2xy=1\end{cases}}\)
\(\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}x=0\\y=1\end{cases}}\)
Thử lại ta có \(D=1\) không là số nguyên tố
Do đó, không có cặp số nguyên dương x.y thỏa mãn đề.
p=3; 5
Chúc bạn học giỏi nha!
Trả lời:
p=3=>p2+14=23
Chỉ có 1 giá trị p=3 thôi!
\(p=3=>p^2+14=23\)
\(P=3\)
k mk
Theo như ta tính được và bài toán thì các số nguyên tố 2,3,5,7,11,...31 nếu mũ 2 lên thì sẽ nhỏ hơn 1000 và các số nguyên tố còn lại thì sẽ lớn hơn 1000.
p2 +14 = số nguyên tố. Theo như ta tính:
=> p = 3 => 32 + 14 = 23 ( 23 có trong bảng số nguyên tố).
các thánh này làm nhảm nhí thật
+Xét p=3 thì p2+14=32+14=23 là số nguyên tố (t/mãn)
+Xét p=3k+1 thì p2+14=(3k+1)2+14=9k2+6k+15=3(3k2+2k+5) chia hết cho 3,là hợp số (loại)
+Xét p=3k+2 thì p2+14=(3k+2)2+14=9k2+12k+18=3(3k2+4k+6) chia hết cho 3,là hợp số (loại)
Vậy p=3
Xin lỗi, mình ghi lộn, dòng cuối phải là 32 + 14 =23
Trả lời :
p = 3 \(\Rightarrow\)32 + 14 = 23
Có đúng không PhamTienDat ?
bang 3
P=3 á bạn.
p = 3 nha bạn
Trường hợp p = 2 thì 2^p + p^2 = 8 là hợp số.
Trường hợp p = 3 thì 2^p + p^2 = 17 là số nguyên tố.
Trường hợp p > 3. Khi đó p không chia hết cho 3 và p là số lẻ. Suy ra p chia cho 3 hoặc dư 1 hoặc dư 2, do đó p^2 - 1 = (p - 1)(p + 1) chia hết cho 3. Lại vì p lẻ nên 2^p + 1 chia hết cho 3. Thành thử (2^p + 1) + (p^2 - 1) = 2^p + p^2 chia hết cho 3; suy ra 2^p + p^2 ắt hẳn là hợp số.
Vậy p = 3.
2.
Giả sử f(x) chia cho 1 - x^2 được thương là g(x) và dư là r(x). Vì 1 - x^2 có bậc là 2 nên r(x) có bậc tối đa là 1, suy ra r(x) = ax + b. Từ đó f(x) = (1 - x^2)g(x) + ax + b, suy ra f(1) = a + b và f(-1) = -a + b; hay a + b = 2014 và -a + b = 0, suy ra a = b = 1007.
Vậy r(x) = 1007x + 1007.
3.
Với a,b > 0, dùng bất đẳng thức CauChy thì có
(a + b)/4 >= can(ab)/2 (1),
2(a + b) + 1 >= 2can[2(a + b)].
Dùng bất đẳng thức Bunhiacopski thì có
can[2(a + b)] >= can(a) + can(b);
thành thử
2(a + b) + 1 >= 2[can(a) + can(b)] (2).
Vì các vế của (1) và (2) đều dương nên nhân chúng theo vế thì có
[(a + b)/4][2(a + b) + 1] >= can(ab)[can(a) + can(b)],
hay
(a + b)^2/2 + (a + b)/4 >= acan(b) + bcan(a).
Dấu bằng đạt được khi a = b = 1/4.
k cho mk nha ^_^
p = 3 là sai. Đừng có thấy người ta làm vậy rồi bắt chước để được k
+ xét p = 3 thì p2 + 14 = 32 + 14 = 23 là số nguyên tố ( thoả mãn )
+ xét p = 3k + 1 thì p2 + 14 = ( 3k + 1)2 + 14 = 9k2 + 6k 15 = 3 ( 3k2+2k+5) chia hết cho 3,là hợp số (loại)
+xét p=3k+2 thì p2 + 14 = ( 3k+2)2+14 = 9k2 + 12k + 18 = 3 (3k2+4k+6) chia hết cho 3 , là hợp số ( loại )
vậy p = 3
Trl
-Bn hoàng phúc lm đúng r nhé
Hok tốt :)