Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
A ) Ta có : n chia hết cho n và để n + 4 chia hết cho n thì 4 phải chia hết cho n .
=> n sẽ là ước của 4 .
Ư(4) = { 1 ; 2 ; 4 }
Vậy : n = 1 ; 2 hoặc 4 .
a) Vì n chia hết cho n nên n+4 cũng chia hết cho n \(\Leftrightarrow\)4 chia hết cho n
\(\Leftrightarrow\)n là ước của 4
\(\Leftrightarrow\)n \(\in\){ 1;2;4 }
Vậy với n \(\in\){ 1;2;4 } thì n+4 chia hết cho n
kb nha
Bài 19:
Câu a: (6 - 5n) ⋮ n (n ∈ N*)
(6 - 5n) ⋮ n
6 ⋮ n
n ∈ Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Vậy n ∈ {1; 2; 3; 6}
Câu b: (n+ 4) ⋮ (n+ 1) (n ∈ N)
[(n+ 1) + 3] ⋮ (n+ 1)
3 ⋮ (n+ 1)
(n + 1) ∈ Ư(3) = {1; 3}
n ∈ {0; 2}
Vậy n ∈ {0; 2}
Câu c:
(3n - 5) ⋮ (n + 1)
[3(n - 1) - 2] ⋮ (n + 1)
2 ⋮ (n + 1)
(n + 1) ∈ Ư(2) = {1; 2}
n ∈ {0; 1; }
Vậy n ∈ {0; 1}
1) \(\left|x+1\right|+3=8\\ \Rightarrow\left|x+1\right|=5\\ \Rightarrow x+1=5h\text{oặ}c=-5\\ \Rightarrow x=4;-6\)
2) \(n+6⋮n+2\\ \Rightarrow\left(n+2\right)+4⋮n+2\\ \Rightarrow4⋮n+2\\ \Rightarrow n+2\in\text{Ư}\left(4\right)=\left\{1;2;4\right\}\\ \Rightarrow n\in\left\{0;2\right\}\)
b) \(5n+27⋮4\\ \Rightarrow4n+n+27⋮4\\ \Rightarrow n+27⋮4\)
n+27 chia hết cho 4 khi n chia 4 dư 3
=> n=4k+3 ( k thuộc N)
3) Gọi thương của phép chia là : k
=> a=72k+69
a chia cho 18 dư 15
=> thường là 15
=> a=18.15+15=285
5n + 17 chia hết cho n + 1
=> 5n + 5 + 12 chia hết cho n + 1
=> 5.(n + 1) + 12 chia hết cho n + 1
Do 5.(n + 1) chia hết cho n + 1 => 12 chia hết cho n + 1
Mà n thuộc N => n + 1 > hoặc = 1
=> n + 1 thuộc {1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 6 ; 12}
=> n thuộc {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 11}
nho k nha
5n+17chia het cho n+1
(5n+5)+12 chia het cho n+1
ma (5n+5)chia het cho n+1
suy ra 12 cha het cho n+1
n+1 thuoc uoc cua 12
vi n la so tu nhien suy ra
n+1 thuoc (1,2,3,4,6,12)
n thuoc (0.1.2.3.5.11)
chuc ban hoc tot
Bài 1: Tìm số tự nhiên $n$ sao cho $(2n + 7) \vdots (n + 2)$
Ta có:$2n + 7 = 2n + 4 + 3 = 2(n + 2) + 3$
Để $(2n + 7) \vdots (n + 2)$ thì $[2(n + 2) + 3] \vdots (n + 2)$.
Vì $2(n + 2) \vdots (n + 2)$ nên suy ra $3 \vdots (n + 2)$.
Do đó $(n + 2) \in \text{Ư}(3) = \{1; 3\}$.
Ta xét các trường hợp:
- $n + 2 = 1 \Rightarrow n = 1 - 2 = -1$ (loại vì $n \in \mathbb{N}$).
- $n + 2 = 3 \Rightarrow n = 3 - 2 = 1$ (thỏa mãn).
Vậy $n = 1$.
Bài 2: Chứng minh chia hết cho 2
a) Chứng minh $(n+3)(n+10) \vdots 2$ với mọi $n \in \mathbb{N}$
Xét hai trường hợp của $n$:
- Trường hợp 1: $n$ là số chẵn ($n = 2k$ với $k \in \mathbb{N}$).
$\Rightarrow n + 10 = 2k + 10 = 2(k + 5) \vdots 2$.
Suy ra $(n+3)(n+10) \vdots 2$.
- Trường hợp 2: $n$ là số lẻ ($n = 2k + 1$ với $k \in \mathbb{N}$).
$\Rightarrow n + 3 = 2k + 1 + 3 = 2k + 4 = 2(k + 2) \vdots 2$.
Suy ra $(n+3)(n+10) \vdots 2$.
Kết luận: Với mọi $n \in \mathbb{N}$ thì $(n+3)(n+10) \vdots 2$. (ĐPCM)
b) Chứng minh $(n+3)(n+6) \vdots 2$ với mọi $n \in \mathbb{N}$
Xét hai trường hợp của $n$:
- Trường hợp 1: $n$ là số chẵn ($n = 2k$ với $k \in \mathbb{N}$).
$\Rightarrow n + 6 = 2k + 6 = 2(k + 3) \vdots 2$.
Suy ra $(n+3)(n+6) \vdots 2$.
Trường hợp 2: $n$ là số lẻ ($n = 2k + 1$ với $k \in \mathbb{N}$).
$\Rightarrow n + 3 = 2k + 1 + 3 = 2k + 4 = 2(k + 2) \vdots 2$.
Suy ra $(n+3)(n+6) \vdots 2$.
Kết luận: Với mọi $n \in \mathbb{N}$ thì $(n+3)(n+6) \vdots 2$. (ĐPCM)
c) Chứng minh $(5n+7)(4n+6) \vdots 2$ với mọi $n \in \mathbb{N}$
Ta có:
$4n + 6 = 2(2n + 3) \vdots 2$ với mọi $n \in \mathbb{N}$.
Vì thừa số $(4n + 6) \vdots 2$ nên tích $(5n+7)(4n+6) \vdots 2$ với mọi $n \in \mathbb{N}$. (ĐPCM)
\(6⋮n-2\)
\(\Rightarrow n-2\inƯ\left(6\right)\)
Ta có:
\(Ư\left(6\right)=\left\{1;2;3;6\right\}\)
\(\Rightarrow n-2\in\left\{1;2;3;6\right\}\)
\(\Rightarrow n\in\left\{3;4;5;8\right\}\)
\(27-5n⋮n\)
Ta thấy:
\(27-5n⋮n\) (1)
\(5n⋮n\) (2)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow27⋮n\)
\(\Rightarrow n\inƯ\left(27\right)\)
mà \(5n\le27\Rightarrow n\le5\)
Ta có:
\(Ư\left(27\right)=\left\{1;3;9;27\right\}\)
\(\Rightarrow n\in\left\{1;3;9;27\right\}\)
mà \(n\le5\Rightarrow n\in\left\{1;3\right\}\)
Để 5n + 6 chia hết cho n + 1
\(\Rightarrow\)5n + 5 + 1 chia hết cho n + 1
\(\Rightarrow\)1 chia hết cho n + 1
\(\Rightarrow\) n + 1 = 1\(\Rightarrow\)n=0