Bài 1:
Nếu p = 2 thì p + 2 = 2 + 2 = 4 không là số nguyên tố
2 + 4 = 6 không là số nguyên tố
Vậy p = 2 không thỏa mãn
Nếu p = 3 thì p + 2 = 3 + 2 = 5 là số nguyên tố
3 + 4 = 7 là số nguyên tố
Vậy p = 3 thỏa mãn
Nếu p > 3 thì p = 3k + 1 hoặc p = 3k + 2
Khi p = 3k + 1 thì p + 2 = 3k + 1 + 2 = 3k + 3 = 3(k + 1) không là số nguyên tố
Vậy p = 3k + 1 không thỏa mãn
Khi p = 3k + 2 thì p + 4 = 3k + 2 + 4 = 3k + 6 = 3(k + 2) không là số nguyên tố
Vậy p = 3k + 2 không thỏa mãn
Vậy p = 3 thỏa mãn duy nhất.
Bài 2:
Khi ta xét 3 số tự nhiên liên tiếp 4p; 4p + 1; 4p + 2 thì chắc chắn sẽ có một số chia hết cho 3
p là số nguyên tố; p > 3 nên p không chia hết cho 3 => 4p không chia hết cho 3
Ta thấy 2p + 1 là số nguyên tố; p > 3 => 2p + 1 > 3 nên 2p + 1 không chia hết cho 3 => 2(2p + 1) không chia hết cho 3 -> 4p + 2 không chia hết cho 3
Vì thế 4p + 1 phải chia hết cho 3
Mà p > 3 nên 4p + 1 > 3
=> 4p + 1 không là số nguyên tố. 4p + 1 là hợp số.
Bài 18:
Ta có:
\(2015^{2015}-2015^{2014}=2015^{2014}\cdot\left(2015-1\right)=2015^{2014}\cdot2014\)
\(2015^{2016}-2015^{2015}=2015^{2015}\cdot\left(2015-1\right)=2015^{2015}\cdot2014\)
Mà: \(2014< 2015\)
\(\Rightarrow2015^{2014}< 2015^{2015}\)
\(\Rightarrow2015^{2014}\cdot2014< 2015^{2015}\cdot2014\)
\(\Rightarrow2015^{2015}-2015^{2014}< 2015^{2016}-2015^{2015}\)
Vậy: ...
Câu 1:* Nếu p=2 => p+2=2+2=4 là hợp số (trái với đề bài)
* Nếu p=3 => p+2=3+2=5 là số nguyên tố
=> p+4=3+4=7 là số nguyên tố
=> p=3 thỏa mãn đề bài
* Nếu p là số nguyên tố; p>3 => p có dạng 3k+1 hoặc 3k+2 (k ∈ N*)
* Nếu p=3k+1 => p+2=3k+1+2=3k+3=3(k+1)
Vì 3 ⋮ 3 => 3(k+1) ⋮ 3 => p+2 ⋮ 3, mà p+2 là số nguyên tố lớn hơn 3 => p+2 là hợp số (trái với đề bài)
* Nếu p=3k+2 => p+4=3k+2+4=3k+6=3k+3.2=3(k+2)
Vì 3 ⋮ 3 => 3(k+2) ⋮ 3 => p+4 ⋮ 3, mà p+4 là số nguyên tố lớn hơn 3 => p+4 là hợp số (trái với đề bài)
Vậy p=3 thỏa mãn đề bài
Bài 1 :
a) \(123456789+729=\text{123457518}⋮2\)
⇒ Số trên là hợp số
b)\(5.7.8.9.11-132=\text{27588}⋮2\)
⇒ Số trên là hợp số
Bài 2 :
a) \(P+2\&P+4\) ;à số nguyên tố
\(\Rightarrow\dfrac{P+2}{P+4}=\pm1\)
\(\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}\dfrac{P+2}{P+4}=1\\\dfrac{P+2}{P+4}=-1\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}P+2=P+4\\P+2=-P-4\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}0.P=2\left(x\in\varnothing\right)\\2.P=-6\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow P=-3\)
Câu b tương tự
a,123456789+729=123457518(hợp số)
b,5x7x8x9x11-132=27588(hợp số)
Bài 2,
a,Nếu P=2=>p+2=4 và p+4=6 (loại)
Nếu P=3=>p+2=5 và p+4=7(t/m)
P>3 => P có dạng 3k+1 hoặc 3k+2(k ϵn,k>0)
Nếu p=3k+1=>p+2=3k+3 ⋮3( loại)
Nếu p=3k+2=>p+4=3k+6⋮3(loại)
Vậy p=3 thỏa mãn đề bài
b,Nếu p=2=>p+10=12 và p+14=16(loại)
Nếu p=3=>p+10=13 và p+14=17(t/m)
Nếu p >3=>p có dạng 3k+1 hoặc 3k+2
Nếu p=3k+1=>p+14=3k+15⋮3(loại)
Nếu p=3k+2=>p+10=3k+12⋮3(loại)
Vậy p=3 thỏa mãn đề bài.
b) +) Nếu p = 3k + 1 (k thuộc N)=> 2p2 + 1 = 2.(3k + 1)2 + 1 = 2.(9k2 + 6k + 1) + 1 = 18k2 + 12k + 2 + 1 = 18k2 + 12k + 3 chia hết cho 3 và lớn hơn 3 => 2p2 + 1 là hợp số (loại)
+) Nếu p = 3k + 2 (k thuộc N) => 2p2 + 1 = 2.(3k + 2)2 + 1 = 2.(9k2 + 12k + 4) + 1 = 18k2 + 24k + 8 + 1 = 18k2 + 24k + 9 chia hết cho 3 và lớn hơn 3 => 2p2 + 1 là hợp số (loại)
Vậy p = 3k, mà p là số nguyên tố => k = 1 => p = 3
a) +) Nếu p = 1 => p + 1 = 2; p + 2 = 3; p + 4 = 5 là số nguyên tố
+) Nếu p > 1 :
p chẵn => p = 2k => p + 2= 2k + 2 chia hết cho 2 => p+ 2 là hợp số => loại
p lẻ => p = 2k + 1 => p + 1 = 2k + 2 chia hết cho 2 => p+1 là hợp số => loại
Vậy p = 1
c) p = 2 => p + 10 = 12 là hợp số => loại
p = 3 => p + 10 = 13; p+ 14 = 17 đều là số nguyên tố => p = 3 thỏa mãn
Nếu p > 3 , p có thể có dạng
+ p = 3k + 1 => p + 14 = 3k + 15 chia hết cho 3 => loại p = 3k + 1
+ p = 3k + 2 => p + 10 = 3k + 12 là hợp số => loại p = 3k + 2
Vậy p = 3
xét p=2
p=2=4
p+4=6
=> không thoả mãn
xét p=3
p+2=5
p+4=7
=> thoả mãn
xét p>3
ta xét p=3k+1
p+2= 3k+3= 3(k+1) chia hết cho 3 => không thoả mãn
ta xét p=3k+2
p+4 = 3k+6 =3(k+2) chia hết cho 3 => không thoả mãn
vậy p=3 thì thoả mãn
Số người tăng sau năm 2014 là:
80 000 000 x 1,3% = 1 040 000 ( người)
Số người tăng sau năm 2015 là:
( 80 000 000 + 1 040 000) x 1,3% = 1 053 520 ( người)
Số người dân tăng sau 2 năm là:
1 040 000 + 1 053 520 = 2 093 520 ( người)
Đáp số : 2 093 520 người
TH1:p=2
=>p+2=4=>hợp số =>loại (vì p2 là sô nguyên tố)
TH:p=3
=>p+2=5
p+4=7
=>thỏa mãn
TH3:p>3
=>p=3k+1 hoặc 3k+2
- p=3k+1
=>p+2=3k+3=3(k+1)=> hợp số
=>loại vì p+2 là số nguyên tố
- p=3k+2
=>p+4=3k+6=3(k+2)=>hợp số
=>loại vì p+4 cx là số nguyên tố
=>p=3
vậy.....
Giả sử p là số nguyên tố.
- Nếu p = 2 thì p + 2 = 4 và p + 4 = 6 đều không phải là số nguyên tố.
- Nếu p 3 thì số nguyên tố p có 1 trong 3 dạng: 3k, 3k + 1, 3k + 2 với k N*.
+) Nếu p = 3k p = 3 p + 2 = 5 và p + 4 = 7 đều là các số nguyên tố.
+) Nếu p = 3k +1 thì p + 2 = 3k + 3 = 3(k + 1) p + 2 3 và p + 2 > 3. Do đó
P + 2 là hợp số.
+) Nếu p = 3k + 2 thì p + 4 = 3k + 6 = 3(k + 2) p + 4 3 và p + 4 > 3. Do đó
P + 4 là hợp số.
Vậy với p = 3 thì p + 2 và p + 4 cũng là các số nguyên tố.
Giải
Số p có một trong ba dạng : 3k, 3k + 1, 3k + 2 với k E N*
Nếu p = 3k thì p = 3 ( vì p là số nguyên tố ), khi đó p + 2 = 5, p + 4 = 7 đều là các số nguyên tố.
Nếu p = 3k + 1 thì p + 2 = 3k + 3 chia hết cho 3 và lớn hơn 3 nên p + 2 là hợp số, trái với đề bài.
Nếu p = 3k + 2 thì p + 4 = 3k + 6 chia hết chp 3 và lớn hơn 3 nên p + 4 là hợp số, trái với đề bài.
Vậy p = 3 là giá trị duy nhất phải tìm.
tớ khác nhé :
Cho p = 3 thì p + 2 = 5 và p + 4 = 7 đều là các số nguyên tố
Giả sử p là số nguyên tố lớn hơn 3 thì chia p có số dư là 1 ,2
Nếu : p = 3k + 1 thì p + 2 =3k + 3 chia hết cho 3
tức là p + 2 là hợp số
Nếu : p = 3k + 2 thì p + 4 = 3k + 6 chia hết cho 3
tức là p + 4 là hợp số
Vậy : p = 3 là số nguyên tố duy nhất sao cho p , p + 2 , p + 4 đồng thời là số nguyên tố
p = 1 cũng được mà bạn .
=> 1 + 2 = 3
1 + 4 = 5
Nhưng mà đây là tìm số nguyên tố p chứ không phải là số tự nhiên p bạn nhé
Hannah Robert
-Nếu p=2 ta có : p=2=4 (mà 4 là hợp số nên loại )
-nếu p=3 ta có : p+3=5;p+3=7 ( mà 2 số đều là nguyên tố )
Xét p > 3 \(⋮\) 3 mà p là số nguyên tố nên p > 3 \(⋮̸\)3
Có 2 trường hợp :
TH1 : p \(⋮\)3 dư 1 => p = 3k + 1 ( k \(\in\) N) =>p+2 = (3k+1 ) +2 => p+2 = 3k + 3 \(⋮\)3 mà p là số nguyên tố
=> p + 2 > 3 => p + 2 là hợp số
TH2: p\(⋮\)3 dư 2 => p = 3k + 2 (k \(\in\) N)=> p + 4 = (3k+2)+4=> p+4=3k+6 \(⋮\)3 mà p là số nguyên tố
=> p+4>3=> p+2 là hợp số
Vậy p = 3
cho em hỏi bài toán
viết số 43 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố a,b với a<b khi đó a =;b=
43 là số lẻ suy ra 2 số a, b phải có một số nguyên tố chẵn
Mà số nguyên tố chẵn là 2.
Vậy a=2; b=43-2
b=41
Tick cho mk nha
Ta có:
+) Nếu p=2 thì p+2=2+2=4 (loại vì 4 là hợp số)
+) Nếu p=3 thì \(\left\{{}\begin{matrix}p+2=3+2=5\\p+4=3+4=7\end{matrix}\right.\)(Chọn vì 5 và 7 là số nguyên tố)
+) Nếu p>3 thì p sẽ có dạng 3k+1 hoặc 3k+2:
-) Nếu p=3k+1 thì p+2=3k+1+2=3k+3(loại vì là hợp số)
-) Nếu p=3k+2 thì p+4=3k+2+4=3k+6(loại vì là hợp số)
\(\Rightarrow\)Để 2 số p+2 và p+4 đều là số nguyên thì p=3
Vậy p=3
+) p = 3k + 1: Ta có: p + 2 = 3k + 1 + 2 = 3k + 3 = 3.(k + 1) ⋮ 3 là hợp số (Loại)
+) p = 3k + 2: Ta có: p + 4 = 3k + 2 + 4 = 3k + 6 = 3(k + 2) ⋮ 3 là hợp số (Loại).
Với p > 3 không có giá trị nào thỏa mãn yêu cầu của bài toán p = 3 là thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Ok đúng đó em
Ôn tập toán 6
lý thuyếttrắc nghiệmhỏi đápbài tập sgkHãy tham gia nhóm Học sinh Hoc24OLMChọn lớp: Tất cả Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Chọn môn: Tất cả Toán Vật lý Hóa học Sinh học Ngữ văn Tiếng anh Lịch sử Địa lý Tin học Công nghệ Giáo dục công dân Tiếng anh thí điểm Đạo đức Tự nhiên và xã hội Khoa học Lịch sử và Địa lý Tiếng việt Khoa học tự nhiên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp Hoạt động trải nghiệm sáng tạo Âm nhạc Mỹ thuật Chủ đề:Chọn chủ đềChương I : Ôn tập và bổ túc về số tự...---Bài 1: Tập hợp, phần tử của tập h...---Bài 2: Tập hợp các số tự nhiên---Bài 3: Ghi số tự nhiên---Bài 4: Số phần tử của một tập hợp...---Bài 5: Phép cộng và phép nhân. Lu...---Bài 6: Phép trừ và phép chia. Luy...---Bài 7: Lũy thừa với số mũ tự nhiê...---Bài 8: Chia hai lũy thừa cùng cơ ...---Bài 9: Thứ tự thực hiện các phép ...---Bài 10: Tính chất chia hết của mộ...---Bài 11: Dấu hiệu chia hết cho 2, ...---Bài 12: Dấu hiệu chia hết cho 3, ...---Bài 13: Ước và bội---Bài 14: Số nguyên tố. Hợp số. Bản...---Bài 15: Phân tích một số ra thừa ...---Bài 16: Ước chung và bội chung---Bài 17: Ước chung lớn nhất---Bài 18: Bội chung nhỏ nhất---Ôn tập chương IChương II : Số nguyên---Bài 1: Làm quen với số nguyên âm---Bài 2: Tập hợp các số nguyên---Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các s...---Bài 4: Cộng hai số nguyên cùng dấ...---Bài 5: Cộng hai số nguyên khác dấ...---Bài 6: Tính chất của phép cộng cá...---Bài 7: Phép trừ hai số nguyên---Bài 8: Quy tắc dấu ngoặc---Bài 9: Quy tắc chuyển vế---Bài 10: Nhân hai số nguyên khác d...---Bài 11: Nhân hai số nguyên cùng d...---Bài 12: Tính chất của phép nhân---Bài 13: Bội và ước của một số ngu...---Ôn tập chương IIChương III : Phân số---Bài 1: Mở rộng khái niệm phân số---Bài 2: Phân số bằng nhau---Bài 3: Tính chất cơ bản của phân ...---Bài 4: Rút gọn phân số---Bài 5: Quy đồng mẫu nhiều phân số---Bài 6: So sánh phân số---Bài 7: Phép cộng phân số---Bài 8 : Tính chất cơ bản của phép...---Bài 9: Phép trừ phân số---Bài 10: Phép nhân phân số---Bài 11: Tính chất cơ bản của phép...---Bài 12: Phép chia phân số---Bài 13: Hỗn số. Số thập phân. Phầ...---Luyện tập các phép tính về phân s...---Bài 14: Tìm giá trị phân số của m...---Bài 15: Tìm một số biết giá trị m...---Bài 16: Tìm tỉ số của hai số---Bài 17: Biểu đồ phần trăm---Ôn tập chương IIIÔn tập cuối năm phần số học Chương I : Đoạn thẳng---Bài 1: Điểm. Đường thẳng---Bài 2: Ba điểm thẳng hàng---Bài 3: Đường thẳng đi qua hai điể...---Bài 4: Thực hành : Trồng cây thẳn...---Bài 5: Tia---Bài 6: Đoạn thẳng---Bài 7: Độ dài đoạn thẳng---Bài 8: Khi nào thì AM MB = AB ?---Bài 9: Vẽ đoạn thẳng cho biết độ ...---Bài 10: Trung điểm của đoạn thẳng---Ôn tập chương I Chương II : Góc---Bài 1: Nửa mặt phẳng---Bài 2: Góc---Bài 3: Số đo góc---Bài 4: Khi nào thì góc xOy góc yO...---Bài 5: Vẽ góc cho biết số đo---Bài 6: Tia phân giác của góc---Bài 7: Thực hành đo góc trên mặt ...---Bài 8: Đường tròn---Bài 9: Tam giác---Ôn tập chương II Violympic toán 6 Tạo câu hỏi HủyTìm số nguyên tố p, sao cho p + 2 và p + 4 cũng là các số nguyên tố.
Theo dõi Báo cáo Lớp 6ToánÔn tập toán 660Giải
Số p có một trong ba dạng : 3k, 3k + 1, 3k + 2 với k E N*
Nếu p = 3k thì p = 3 ( vì p là số nguyên tố ), khi đó p + 2 = 5, p + 4 = 7 đều là các số nguyên tố.
Nếu p = 3k + 1 thì p + 2 = 3k + 3 chia hết cho 3 và lớn hơn 3 nên p + 2 là hợp số, trái với đề bài.
Nếu p = 3k + 2 thì p + 4 = 3k + 6 chia hết chp 3 và lớn hơn 3 nên p + 4 là hợp số, trái với đề bài.
Vậy p = 3 là giá trị duy nhất phải tìm.
Thu gọnĐúng 2Bình luận (4)tớ khác nhé :
Cho p = 3 thì p + 2 = 5 và p + 4 = 7 đều là các số nguyên tố
Giả sử p là số nguyên tố lớn hơn 3 thì chia p có số dư là 1 ,2
Nếu : p = 3k + 1 thì p + 2 =3k + 3 chia hết cho 3
tức là p + 2 là hợp số
Nếu : p = 3k + 2 thì p + 4 = 3k + 6 chia hết cho 3
tức là p + 4 là hợp số
Vậy : p = 3 là số nguyên tố duy nhất sao cho p , p + 2 , p + 4 đồng thời là số nguyên tố
Đúng 0Bình luận (0)-Nếu p=2 ta có : p=2=4 (mà 4 là hợp số nên loại )
-nếu p=3 ta có : p+3=5;p+3=7 ( mà 2 số đều là nguyên tố )
Xét p > 3 ⋮⋮ 3 mà p là số nguyên tố nên p > 3 ⋮/⋮̸3
Có 2 trường hợp :
TH1 : p ⋮⋮3 dư 1 => p = 3k + 1 ( k ∈∈ N) =>p+2 = (3k+1 ) +2 => p+2 = 3k + 3 ⋮⋮3 mà p là số nguyên tố
=> p + 2 > 3 => p + 2 là hợp số
TH2: p⋮⋮3 dư 2 => p = 3k + 2 (k ∈∈ N)=> p + 4 = (3k+2)+4=> p+4=3k+6 ⋮⋮3 mà p là số nguyên tố
=> p+4>3=> p+2 là hợp số
Vậy p = 3
Đọc tiếpĐúng 0Bình luận (0)cho em hỏi bài toán
viết số 43 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố a,b với a<b khi đó a =;b=
Đúng 0Bình luận (1)Ôn tập toán 6
lý thuyếttrắc nghiệmhỏi đápbài tập sgkHãy tham gia nhóm Học sinh Hoc24OLMChọn lớp: Tất cả Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Chọn môn: Tất cả Toán Vật lý Hóa học Sinh học Ngữ văn Tiếng anh Lịch sử Địa lý Tin học Công nghệ Giáo dục công dân Tiếng anh thí điểm Đạo đức Tự nhiên và xã hội Khoa học Lịch sử và Địa lý Tiếng việt Khoa học tự nhiên Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp Hoạt động trải nghiệm sáng tạo Âm nhạc Mỹ thuật Chủ đề:Chọn chủ đềChương I : Ôn tập và bổ túc về số tự...---Bài 1: Tập hợp, phần tử của tập h...---Bài 2: Tập hợp các số tự nhiên---Bài 3: Ghi số tự nhiên---Bài 4: Số phần tử của một tập hợp...---Bài 5: Phép cộng và phép nhân. Lu...---Bài 6: Phép trừ và phép chia. Luy...---Bài 7: Lũy thừa với số mũ tự nhiê...---Bài 8: Chia hai lũy thừa cùng cơ ...---Bài 9: Thứ tự thực hiện các phép ...---Bài 10: Tính chất chia hết của mộ...---Bài 11: Dấu hiệu chia hết cho 2, ...---Bài 12: Dấu hiệu chia hết cho 3, ...---Bài 13: Ước và bội---Bài 14: Số nguyên tố. Hợp số. Bản...---Bài 15: Phân tích một số ra thừa ...---Bài 16: Ước chung và bội chung---Bài 17: Ước chung lớn nhất---Bài 18: Bội chung nhỏ nhất---Ôn tập chương IChương II : Số nguyên---Bài 1: Làm quen với số nguyên âm---Bài 2: Tập hợp các số nguyên---Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các s...---Bài 4: Cộng hai số nguyên cùng dấ...---Bài 5: Cộng hai số nguyên khác dấ...---Bài 6: Tính chất của phép cộng cá...---Bài 7: Phép trừ hai số nguyên---Bài 8: Quy tắc dấu ngoặc---Bài 9: Quy tắc chuyển vế---Bài 10: Nhân hai số nguyên khác d...---Bài 11: Nhân hai số nguyên cùng d...---Bài 12: Tính chất của phép nhân---Bài 13: Bội và ước của một số ngu...---Ôn tập chương IIChương III : Phân số---Bài 1: Mở rộng khái niệm phân số---Bài 2: Phân số bằng nhau---Bài 3: Tính chất cơ bản của phân ...---Bài 4: Rút gọn phân số---Bài 5: Quy đồng mẫu nhiều phân số---Bài 6: So sánh phân số---Bài 7: Phép cộng phân số---Bài 8 : Tính chất cơ bản của phép...---Bài 9: Phép trừ phân số---Bài 10: Phép nhân phân số---Bài 11: Tính chất cơ bản của phép...---Bài 12: Phép chia phân số---Bài 13: Hỗn số. Số thập phân. Phầ...---Luyện tập các phép tính về phân s...---Bài 14: Tìm giá trị phân số của m...---Bài 15: Tìm một số biết giá trị m...---Bài 16: Tìm tỉ số của hai số---Bài 17: Biểu đồ phần trăm---Ôn tập chương IIIÔn tập cuối năm phần số học Chương I : Đoạn thẳng---Bài 1: Điểm. Đường thẳng---Bài 2: Ba điểm thẳng hàng---Bài 3: Đường thẳng đi qua hai điể...---Bài 4: Thực hành : Trồng cây thẳn...---Bài 5: Tia---Bài 6: Đoạn thẳng---Bài 7: Độ dài đoạn thẳng---Bài 8: Khi nào thì AM MB = AB ?---Bài 9: Vẽ đoạn thẳng cho biết độ ...---Bài 10: Trung điểm của đoạn thẳng---Ôn tập chương I Chương II : Góc---Bài 1: Nửa mặt phẳng---Bài 2: Góc---Bài 3: Số đo góc---Bài 4: Khi nào thì góc xOy góc yO...---Bài 5: Vẽ góc cho biết số đo---Bài 6: Tia phân giác của góc---Bài 7: Thực hành đo góc trên mặt ...---Bài 8: Đường tròn---Bài 9: Tam giác---Ôn tập chương II Violympic toán 6 Tạo câu hỏi HủyTìm số nguyên tố p, sao cho p + 2 và p + 4 cũng là các số nguyên tố.
Theo dõi Báo cáo Lớp 6ToánÔn tập toán 660Giải
Số p có một trong ba dạng : 3k, 3k + 1, 3k + 2 với k E N*
Nếu p = 3k thì p = 3 ( vì p là số nguyên tố ), khi đó p + 2 = 5, p + 4 = 7 đều là các số nguyên tố.
Nếu p = 3k + 1 thì p + 2 = 3k + 3 chia hết cho 3 và lớn hơn 3 nên p + 2 là hợp số, trái với đề bài.
Nếu p = 3k + 2 thì p + 4 = 3k + 6 chia hết chp 3 và lớn hơn 3 nên p + 4 là hợp số, trái với đề bài.
Vậy p = 3 là giá trị duy nhất phải tìm.
Thu gọnĐúng 2Bình luận (4)tớ khác nhé :
Cho p = 3 thì p + 2 = 5 và p + 4 = 7 đều là các số nguyên tố
Giả sử p là số nguyên tố lớn hơn 3 thì chia p có số dư là 1 ,2
Nếu : p = 3k + 1 thì p + 2 =3k + 3 chia hết cho 3
tức là p + 2 là hợp số
Nếu : p = 3k + 2 thì p + 4 = 3k + 6 chia hết cho 3
tức là p + 4 là hợp số
Vậy : p = 3 là số nguyên tố duy nhất sao cho p , p + 2 , p + 4 đồng thời là số nguyên tố
Đúng 0Bình luận (0)-Nếu p=2 ta có : p=2=4 (mà 4 là hợp số nên loại )
-nếu p=3 ta có : p+3=5;p+3=7 ( mà 2 số đều là nguyên tố )
Xét p > 3 ⋮⋮ 3 mà p là số nguyên tố nên p > 3 ⋮/⋮̸3
Có 2 trường hợp :
TH1 : p ⋮⋮3 dư 1 => p = 3k + 1 ( k ∈∈ N) =>p+2 = (3k+1 ) +2 => p+2 = 3k + 3 ⋮⋮3 mà p là số nguyên tố
=> p + 2 > 3 => p + 2 là hợp số
TH2: p⋮⋮3 dư 2 => p = 3k + 2 (k ∈∈ N)=> p + 4 = (3k+2)+4=> p+4=3k+6 ⋮⋮3 mà p là số nguyên tố
=> p+4>3=> p+2 là hợp số
Vậy p = 3
Đọc tiếpĐúng 0Bình luận (0)cho em hỏi bài toán
viết số 43 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố a,b với a<b khi đó a =;b=
Đúng 0Bình luận (1)