Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 1.
\(p^2-4=\left(p-2\right)\left(p+2\right)\)
Do vậy để p^2-4 là số nguyên tố thì \(\hept{\begin{cases}p-2=1\\p+2=p^2-4\end{cases}}\)(nhận) hoặc \(\hept{\begin{cases}p+2=1\\p-2=p^2-4\end{cases}}\)(loại)
Suy ra p = 3 thỏa mãn đề bài
Bài 2.
\(p^2+8=9p^2-\left(p^2-1\right)=9p^2-\left(p-1\right)\left(p+1\right)\)
=> p^2+8 luôn chia hết cho 3 . Do vậy p chia hết cho 3
Mà p là số nguyên tố nên p = 3
bài này hay đấy tớ giải nè
ta có
4.P ; 4.P+1 ; 4.p+2 là 3 số tự nhiên liên tiếp \Rightarrow trong 3 số này sẽ có 1 số chia hết cho 3
mà P là số nguyên tố >3
\Rightarrow p không chia hết cho 3
\Rightarrow 4.P không chia hết cho 3
Vì 2.P+1 không chia hết cho 3
\Rightarrow 2.(2.P+1) ko chia hết cho 3
\Rightarrow 4.P+2 khoong chia hết cho 3
Vậy 4.P+1 chia hết cho 3 ; 4.P+1>3
\Rightarrow 4.P+1 là hợp số
Ai thấy hay thì thank tớ nhé![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Lý thuyết :
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 và chỉ có 2 ước là 1 và chính nó. Mọi số tự nhiên >1 bao giờ cũng có ước nguyên tố .
- Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 và có nhiều hơn 2 ước
- Tập hợp số nguyên tố là vô hạn
- Số 0 và 1 không phải là số nguyên tố; cũng không là hợp số
- Số nguyên tố chẵn duy nhất là 2
- Số a và b gọi là 2 số nguyên tố cùng nhau
- p là số nguyên tố; p > 2 có dạng : p = 4n + 1 hoặc p= 4n+3
- p là số nguyên tố; p > 3 có dạng : p = 6n +1 hoặc p =6n + 5
- Ước nguyên tố nhỏ nhất của hợp số N là 1 số không vượt quá √N
- số nguyên tố Mecxen có dạng 2^p - 1 (p là số nguyên tố )
- Số nguyên tố Fecma có dạng 2^(2n) + 1 (n Є N)
Khi n = 5. Euler chỉ ra 2^(2.5) + 1 = 641.6700417 (hợp số )
Bài tập:
Đặt 2p + 1 = n³ với n là số tự nhiên
Cách giải: phân tích ra thừa số
Dùng tính chất : Số nguyên tố có 2 ước là 1 và chính nó.
Giải:
♣ Ta thấy p = 2 thì 2p + 1 = 5 không thỏa = n³
♣ Nếu p > 2 => p lẻ (Do Số nguyên tố chẵn duy nhất là 2 )
Mặt khác : 2p + 1 là 1 số lẻ => n³ là một số lẻ => n là một số lẻ
=> 2p + 1 = (2k + 1)³ ( với n = 2k + 1 )
<=> 2p + 1 = 8k³ + 12k² + 6k + 1
<=> p = k(4k² + 6k + 3)
=> p chia hết cho k
=> k là ước số của số nguyên tố p.
Do p là số nguyên tố nên k = 1 hoặc k = p
♫ Khi k = 1
=> p = (4.1² + 6.1 + 3) = 13 (nhận)
♫ Khi k = p
=> (4k² + 6k + 3) = (4p² + 6p + 3) = 1
Do p > 2 => (4p² + 6p + 3) > 2 > 1
=> không có giá trị p nào thỏa.
Đáp số : p = 13
Vì p là số nguyên tố nên xét các trường hợp :
Nếu p = 2 thì 2p + p2 = 22 + 22 = 8 là hợp số, loại
Nếu p = 3 thì 2p + p2 = 23 + 32 = 17 là số nguyên tố, chọn
Nếu p > 3 thì p là số lẻ, do đó 2p + p2 = (2p + 1) + (p2 - 1)
Vì p là số lẻ \(\Rightarrow\) 2p + 1 lẻ và p2 lẻ => 2p + p2 chẵn. Mà 2p + p2 > 3 nên 2p + p2 là hợp số.
Vậy chỉ có p = 3 thỏa mãn yêu cầu đề bài.
a, Giả sử p khác 3.Suy ra p không chia hết cho 3 do p là số nguyên tố.
Suy ra p chia 3 dư 1 hoặc 2.
1) p chia 3 dư 1=> p=3k+1=>p^2+44=(3k+1)^2+44=9k^2+6k+45=3(... chia hết cho 3,do đó ko là số nguyên tố
2)p chia 3 dư 2, cũng y vậy p^2+44 chia hết cho 3,do đó cũng ko là số nguyên tố
Vậy chỉ có p=3 thỏa thôi
TH1: P=2
\(P^2+8=2^2+8=4+8=12\)
=>Loại
TH2: P=3
\(P^2+8=3^2+8=9+8=17\) là số nguyên tố
=>Nhận
TH3: P=3k+1
\(P^2+8=\left(3k+1\right)^2+8\)
\(=9k^2+6k+1+8\)
\(=9k^2+6k+9=3\left(3k^2+2k+3\right)\) ⋮3
=>Loại
TH4: P=3k+2
\(P^2+8=\left(3k+2\right)_{}^2+8\)
\(=9k^2+12k+4+8=9k^2+12k+12\)
\(=3\left(3k^2+4k+4\right)\) ⋮3
=>Loại