Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(\frac{a+4}{b}=1\Rightarrow a+4=b\)
\(\frac{a}{b+3}=\frac{1}{2}\Rightarrow2a=b+3\)
=>2a=a+4+3
=>2a-a=7
=>a=7
=>b=11
vậy \(\frac{a}{b}=\frac{7}{11}\)
Gọi phân số cần tìm là \(\frac{a}{b}\)
Ta có:
\(\frac{a+4}{b}=1\Rightarrow a+4=b\Rightarrow2a+8=2b\Rightarrow2a=2b-8\)
\(\frac{a}{b+3}=\frac{1}{2}\Rightarrow2a=b+3\Rightarrow2b-8=b+3\Rightarrow b-8=3\Rightarrow b=11\)
\(\Rightarrow2b-8=14\Rightarrow2a=14\Rightarrow a=7\)
Vậy phân số cần tìm là \(\frac{7}{11}\)
Giải:
Vì thêm 4 vào tử số và giữ nguyên mẫu số thì được phân số bằng 1 nên mẫu số lúc đầu hơn tử số lúc đầu là 4 đơn vị
Giữ nguyên tử số và thêm 3 vào mẫu số thì khi đó mẫu số lúc sau hơn tử số lúc đầu là:
4 + 3 = 7
Theo bài ra ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ ta có:
Tử số lúc đầu là: 7 :(2 - 1) = 7
Mẫu số lúc đầu là: 7 + 4 = 11
Phân số cần tìm là:\(\frac{7}{11}\)
bạn ơi, khi mà giữ nguyên tử số và cộng thêm vào mẫu số 3 đơn vị thì hiệu của nó sẽ bằng 7. Mà 7 x 2 = 14 nên mẫu số ban đầu là: 14-3= 11. Vậy tử số là: 11 - 4 = 7. Vậy phân số ban đầu là 7/11
Giải:
Vì thêm 4 vào tử số và giữ nguyên mẫu số thì được phân số bằng 1 nên mẫu số lúc đầu hơn tử số lúc đầu là 4 đơn vị
Giữ nguyên tử số và thêm 3 vào mẫu số thì khi đó mẫu số lúc sau hơn tử số lúc đầu là:
4 + 3 = 7
Theo bài ra ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ ta có:
Tử số lúc đầu là: 7 :(2 - 1) = 7
Mẫu số lúc đầu là: 7 + 4 = 11
Phân số cần tìm là:\(\frac{7}{11}\)
Tìm một phân số, biết nếu thêm vào tử số 7 đơn vị và giữ nguyên mẫu thì ta được phân số mới bằng 1. Nếu giữ nguyên tử số và cộng thêm vào mẫu số 5 đơn vị thì ta được phân số mới bằng 1/3.
Trả lời: Phân số đó là :\(\frac{6}{13}\)
Olm chào em. Đây là toán nâng cao chuyên đề hiệu tỉ ẩn hiệu, cấu trúc thi chuyên, thi học sinh giỏi các cấp. Hôm nay, Olm sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết dạng này như sau:
Giải:
Vì thêm vào tử số 7 đơn vị và giữ nguyên mẫu số thì được phân số có giá trị bằng 1 nên mẫu số hơn tử số là: 7
Giữ nguyên tử số và thêm vào mẫu số 5 đơn vị thì hiệu mẫu số và tử số khi đó là: 7 + 5 = 12
Theo bài ra ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ ta có:
Tử số là: 12 : (3 - 1) = 6
Mẫu số là: 6 + 7 = 13
Phân số cần tìm là \(\frac{6}{13}\)
Bài giải
Vì nếu thêm 4 đơn vị vào tử số và giữ nguyên mẫu số ta được phân số có giá trị =1.Vậy mẫu số hơn tử số 4 đơn vị .
Nếu giữ nguyên tử số và cộng thêm 3 vào mẫu số thì ta được phân số có già trị bằng 1 phần 2 . Vậy ta có sơ đồ
Nếu tử số bằng 1 phần thi mẫu số bằng 2 phần như thế và hiệu của chúng là 7
Tử số là
7 x (2-1) =1
Mẫu số là
7 + 4 = 11
Vậy phân số cần tìm là 7 /11


Phân số đó có dạng \(\frac{4k}{5k}\) (k là số tự nhiên khác 0).
Theo đề bài ta có :
\(\frac{4k+24}{5k}=\frac{8}{7}\)
=>(4k + 24) . 7 = 8. 5k
=> 28k + 168 = 40k
=> 40k - 28k = 168
=> 12k = 168
=> k = 14
Do đó 4k = 4 . 14 = 56 và 5k = 5 . 14 = 70
Phân số phải tìm là \(\frac{56}{70}\)