Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Mối quan hệ hợp tác kinh tế giữa liên minh Châu Âu và Việt Nam
- Năm 1992 hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và EU mới thực sự bắt đầu, khi Việt Nam và cộng đồng Châu Âu (nay là EU) kí kết Hiệp định dệt may.
- Năm 1995 Việt Nam và cộng đồng Châu Âu đã kí kết Hiệp định khung về hợp tác kinh tế.
- Năm 1996 ủy ban Châu Âu thành lập phái đoàn đại diện thường trực tại Việt Nam.
- Năm 2010 kí tắt Hiệp định PCA Việt Nam - EU.
- Năm 2012 Hiệp Định Đối Tác và Hợp Tác Toàn Diện EU-Việt Nam (PCA), được ký kết, thể hiện cam kết của Liên minh Châu Âu trong việc tiến tới mối quan hệ hiện đại, trên diện rộng và cùng có lợi với Việt Nam.
- Năm 2019 Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Liên minh Châu Âu (EU) và đã ký kết Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU.
Các mặt hàng xuất khẩu
- Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện.
- Các mặt hàng nông nghiệp đã qua chế biến: Rau quả, thuỷ sản, gạo, cà phê, hạt điều, cao su, hạt tiêu, chè.
Các mặt hàng nhập khẩu
- Dược phẩm.
- Sản phẩm hóa chất.
- Linh kiện điện tử, linh kiện ô tô, máy móc các loại.
- Và nhiều sản phẩm khác.
Mối quan hệ thương mại Việt Nam – EU được thúc đẩy bởi Hiệp định EVFTA (Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU), giúp kim ngạch song phương tăng trưởng mạnh mẽ. EU là đối tác thương mại lớn, nhà đầu tư FDI quan trọng, tập trung vào công nghệ cao, còn Việt Nam là đối tác thương mại lớn thứ tư của EU trong ASEAN. Tuy nhiên, Việt Nam đối mặt với thách thức cạnh tranh từ hàng hóa EU và các rào cản phi thuế quan, nhưng EVFTA cũng giúp Việt Nam tăng xuất khẩu hàng hóa và nâng cao chất lượng, tiêu chuẩn lao động. 1. Sự hình thành và vai trò của EVFTA: Hiệp định EVFTA: là yếu tố cốt lõi thúc đẩy quan hệ thương mại giữa Việt Nam và 27 nước thành viên EU. Hiệp định này có phạm vi và mức độ cam kết cao, thể hiện nỗ lực hội nhập sâu rộng của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới. 2. Tăng trưởng kim ngạch và cán cân thương mại: Sau 4 năm thực thi EVFTA, kim ngạch thương mại hai chiều tăng trưởng liên tục, với xuất khẩu sang EU tăng trung bình 8,7%/năm và nhập khẩu từ EU tăng 2,8%/năm. EU là một trong những thị trường xuất khẩu và nhập khẩu lớn của Việt Nam. Mặc dù tổng kim ngạch hai bên đã tăng trưởng, năm 2023 có ghi nhận mức giảm nhẹ 5,3% so với năm 2022. 3. Cơ hội và thách thức: Cơ hội: Xuất khẩu: EVFTA giúp doanh nghiệp Việt Nam tăng cường xuất khẩu hàng hóa sang EU, mở rộng thị phần nhờ cắt giảm thuế quan và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Đầu tư: Hiệp định cải thiện môi trường đầu tư, thu hút FDI từ EU vào các ngành công nghệ cao và dịch vụ chất lượng cao tại Việt Nam. Chất lượng và tiêu chuẩn: Các cam kết về tiêu chuẩn lao động và hàng hóa trong EVFTA giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ của Việt Nam. Thách thức: Cạnh tranh: Doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với áp lực cạnh tranh từ hàng hóa chất lượng cao của EU ngay trên thị trường nội địa. Hàng rào phi thuế quan: Một số rào cản kỹ thuật và yêu cầu về xuất xứ có thể ảnh hưởng đến xuất khẩu của Việt Nam. Thương hiệu: Nhiều sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam chưa có thương hiệu riêng, làm giảm giá trị gia tăng. 4. Xu hướng đầu tư: EU là một trong năm nhà đầu tư FDI lớn nhất tại Việt Nam. Đầu tư của EU tập trung vào các ngành công nghiệp công nghệ cao và dịch vụ, đóng góp vào việc chuyển giao công nghệ và tạo việc làm mới. 5. Các mặt hàng chủ lực: Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang EU gồm cà phê, nông sản, thủy sản (cá tra, cá ngừ), dệt may. EVFTA giúp Việt Nam tăng cường xuất khẩu các mặt hàng này, thậm chí vượt qua hạn ngạch đối với gạo.
Mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và EU ngày càng phát triển nhờ Hiệp định EVFTA, đưa EU trở thành đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam, đồng thời Việt Nam cũng là đối tác thương mại lớn của EU trong ASEAN. Kim ngạch thương mại song phương đã tăng trưởng đáng kể, các hoạt động đầu tư cũng tăng lên, đặc biệt là đầu tư từ EU vào các ngành công nghệ cao tại Việt Nam.
Tham khảo
+ Mối quan hệ giữa sự phân bố kiểu khí hậu này với dự phân bố địa hình:
Nếu chỉ tính theo chiều vĩ độ thì khu vực Trung và Nam Mĩ chỉ có các kiểu khí hậu xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt đới và khí hậu ôn đới.Do ảnh hưởng của dãy An-đét đã làm cho khí hậu phía tây An-đét khác biệt với khí hậu phía đông An-đét (đồng bằng trung tâm và cao nguyên phía đông).
Phía tây của An-đét có khí hậu núi cao, khí hậu nhiệt đới khô và cận nhiêt đới địa trung hải, ôn đới hải dương.Phía đông của An-đét có khí hậu cận xích đạo, khí hậu nhiệt đới ẩm, cận nhiệt địa trung hải và ôn đới lục địa.
+ Quan hệ:
- Nơi nào có nhiều thành phố thì nhiều người sinh sống.
- Nơi có công nghiệp hóa cao, đô thị lớn, địa hình thuận lợi, tập trung nhiều công ty lớn thì có đông dân cư.
- Trái lại nơi có khí hậu khắc nghiệt, địa hình núi cao-cao nguyên, hẻo lánh thì có ít người sống.
- Nơi có lượng mưa dưới 200 mm là môi trường hoang mạc, thực động vật nghèo nàn.
- Lượng mưa từ 200 mm đến 500 mm là môi trường xa van.
- Lượng mưa trên 1000 mm là môi trường xa van và rừng nhiệt đới.
Nơi có lượng mưa dưới 200 mm là môi trường hoang mạc, thực động vật nghèo nàn.
- Lượng mưa từ 200 mm đến 500 mm là môi trường xa van.
- Lượng mưa trên 1000 mm là môi trường xa van và rừng nhiệt đới.
- Nơi có lượng mưa dưới 200 mm là môi trường hoang mạc, thực động vật nghèo nàn.
- Lượng mưa từ 200 mm đến 500 mm là môi trường xa van.
- Lượng mưa trên 1000 mm là môi trường xa van và rừng nhiệt đới.
- Nơi có lượng mưa dưới 200 mm là môi trường hoang mạc, thực động vật nghèo nàn.
- Lượng mưa từ 200 mm đến 500 mm là môi trường xa van.
- Lượng mưa trên 1000 mm là môi trường xa van và rừng nhiệt đới.
- Nơi có lượng mưa dưới 200 mm là môi trường hoang mạc, thực động vật nghèo nàn.
- Lượng mưa từ 200 mm đến 500 mm là môi trường xa van.
- Lượng mưa trên 1000 mm là môi trường xa van và rừng nhiệt đới.
Chúc bạn học tốt
- Nơi có lượng mưa dưới 200 mm là môi trường hoang mạc, thực động vật nghèo nàn.
- Lượng mưa từ 200 mm đến 500 mm là môi trường xa van.
- Lượng mưa trên 1000 mm là môi trường xa van và rừng nhiệt đới.
- Nơi có lượng mưa dưới 200 mm là môi trường hoang mạc, thực động vật nghèo nàn.
- Lượng mưa từ 200 mm đến 500 mm là môi trường xa van.
- Lượng mưa trên 1000 mm là môi trường xa van và rừng nhiệt đới.

* Mối quan hệ giữa Việt Nam và Hoa Kỳ
Sau hai mươi năm gián đoạn kể từ khi kết thúc chiến tranh, Tổng thống Hoa Kỳ Bill Clinton tuyên bố chính thức bình thường hóaquan hệ ngoại giao với Việt Nam vào ngày 11 tháng 7, 1995 và nâng cấp Văn phòng Liên lạc thành tòa đại sứ đặt tại Hà Nội. Việt Nam đặt tòa đại sứ ở Washington D.C., một tòa tổng lãnh sự tại San Francisco (tiểu bang California) một tại Houston (tiểu bang Texas) và một tại thành phố New York (tiểu bang bang New York). Hoa Kỳ có một tòa tổng lãnh sự tại Thành phố Hồ Chí Minh và dự kiến mở thêm một tòa tổng lãnh sự ở Đà Nẵng[1].
Ngoại giao Hoa Kỳ và Việt Nam đã trở nên sâu và đa dạng hơn trong những năm đã bình thường hóa chính trị. Hai nước đã thường xuyên mở rộng trao đổi chính trị, đối thoại về nhân quyền và an ninh khu vực. Họ ký kết Hiệp định Thương mại song phương vào tháng 7 năm 2000, bắt đầu có hiệu lực từ tháng 12 năm 2001. Tháng 11, 2007, Hoa Kỳ chấp thuận Quy chế Quan hệ Thương mại Bình thường Vĩnh viễn (PNTR) cho Việt Nam.