


\(y=2x^2+3x-2\) với các đường thẳng :
a)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời. Bài 1 : Đồ thị đi qua điểm M(4;-3) \(\Rightarrow\) y=-3 x=4. Ta được: \(-3=4a+b\) Đồ thị song song với đường d \(\Rightarrow\) \(a=a'=-\dfrac{2}{3}\) Ta được: \(-3=4.-\dfrac{2}{3}+b\) \(\Rightarrow\) \(b=-\dfrac{1}{3}\) Vậy: \(a=-\dfrac{2}{3};b=-\dfrac{1}{3}\) b) (P) đi qua 3 điểm A B O, thay tất cả vào (P), ta được hpt: \(\hept{\begin{cases}a+b+c=1\\a-b-c=-3\\0+0+1=0\end{cases}\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}a=-1\\b=2\\c=0\end{cases}}}\) Bài 2 : Mình ko biết vẽ trên này, bạn theo hướng dẫn rồi tự làm nhé Đồ thị có \(a< 0\) \(\Rightarrow\) Hàm số nghịch biến trên R \(\Rightarrow\) Đồ thị có đỉnh \(I\left(1;4\right)\) Chọn các điểm: x 1 3 -1 2 -2 y 4 0 0 3 -5 a) Bảng biến thiên: Đồ thị: - Đỉnh: - Trục đối xứng: - Giao điểm với trục tung A(0; 1) - Giao điểm với trục hoành (hình dưới). b) y = - 3x2 + 2x – 1= Bảng biến thiên: Vẽ đồ thị: - Đỉnh - Giao điểm với trục tung A(0;- 1). - Giao điểm với trục hoành: không có. Ta xác định thêm mấy điểm: B(1;- 2), C(1;- 6). (bạn tự vẽ). c) y = 4x2 - 4x + 1 = Lập bảng biến thiên và vẽ tương tự câu a, b. d) y = - x2 + 4x – 4 = - (x – 2)2 Bảng biến thiên: Cách vẽ đồ thị: Ngoài cách vẽ như câu a, b, ta có thể vẽ như sau: + Vẽ đồ thị (P) của hàm số y = - x2. + Tịnh tiến (P) song song với Ox sang phải 2 đơn vị được (P1) là đồ thị cần vẽ. (hình dưới). e) y = 2x2+ x + 1; - Đỉnh I \(\left(\dfrac{-1}{4};\dfrac{-7}{8}\right)\) - Trục đối xứng :\(x=\dfrac{-1}{4}\) - Giao Ox: Đồ thị không giao với trục hoành - Giao Oy: Giao với trục tung tại điểm (0;1) Bảng biến thiên: Vẽ đồ thị theo bảng sau: f) y = - x2 + x - 1. - Đỉnh I \(\left(\dfrac{1}{2};\dfrac{-3}{4}\right)\) - Trục đối xứng : \(x=\dfrac{1}{2}\) - Giao Ox: Đồ thị không giao với trục hoành - Giao Oy: Giao với trục tung tại điểm (0;-1) Bảng biến thiên: Vẽ đồ thị theo bảng sau: Câu 1: Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d): \(x^2-4x=-x-2\) ⇔ \(x^2-3x+2=0\) ⇔ \(\left[{}\begin{matrix}x=2\\x=1\end{matrix}\right.\) Với x= 2 ⇒ y=-2 -2 = -4 Với x= 1 ⇒ y = -1 -2 = -3 Vậy chọn B: M( 1; -3) và N(2;-4) Câu 2: Vì (d) tiếp xúc với (P) nên Δ = 0 ⇒ phương trình có một nghiệm kép Vậy chọn D: y= -x +1 Câu 3: (P) : y =\(x^2+4x+4\) Để (P) có điểm chung với trục hoành ⇔ y =0 Vậy chọn B : 1 Câu 4: Phương trình hoành độ giao điểm của hai parabol: \(x^2-4=14-x^2\) ⇔ \(2x^2-18=0\) ⇔\(\left[{}\begin{matrix}x=3\Rightarrow y=14-3^2=5\\x=-3\Rightarrow y=14-\left(-3\right)^2=5\end{matrix}\right.\) Vậy chọn C : (3;5) và (-3;5) Câu 5: (P) : y= \(x^2-2x+m-1\) Để (P) không cắt Ox ⇔ Δ < 0 ⇔ \(b^2-4ac< 0\) ⇔ \(\left(-2\right)^2-4\left(m-1\right)< 0\) ⇔ 4 - 4m +4 < 0 ⇔ -4m < -8 ⇔ m > 2 Vậy chọn B : m> 2 a) y = x2 - 3x + 2. Hệ số: a = 1, b = - 3, c = 2. Vậy đỉnh parabol là x2 - 3x + 2 = 0 ⇔ x1 = Vậy các giao điểm của parabol với trục hoành là B(1; 0) và C(2; 0). b) Đỉnh I(1; 1). Giao điểm với trục tung A(0;- 3). Phương trình - 2x2 + 4x - 3 = 0 vô nghiệm. Không có giao điểm cuả parabol với trục hoành. c) Đỉnh I(1;- 1). Các giao điểm với hai trục tọa độ: A(0; 0), B(2; 0). d) Đỉnh I(0; 4). Các giao điểm với hai trục tọa độ: A(0; 4), B(- 2; 0), C(2; 0). 1: Phương trình hoành độ giao điểm là \(x^2-2x-1=x-1\) =>x(x-3)=0 =>x=0 hoặc x=3 Khi x=0 thì y=-1 Khi x=3 thì y=2 2: Phương trình hoành độ giao điểm là: \(-x+3=-x^2-4x+1\) \(\Leftrightarrow x^2+3x+2=0\) =>x=-1 hoặc x=-2 Khi x=-1 thì y=1+3=4 Khi x=-2 thì y=2+3=5 3: Phương trình hoành độ giao điểm là: \(x^2-4x+4=2x-5\) \(\Leftrightarrow x=3\) =>y=1 Lời giải a) a.1) Trục đối xứng y =1/4 a.2) giao trục tung A(0,-2) a.3) giao trục hoành (\(\left(\Delta=17\right)\) \(B\left(\dfrac{1-\sqrt{17}}{4};0\right)\);\(C\left(\dfrac{1+\sqrt{17}}{4}\right)\) b) b.1) Trục đối xứng y =-1/4 b.2) giao trục tung A(0,2) a.3) giao trục hoành \(\left(\Delta=17\right)\) \(B\left(\dfrac{-1-\sqrt{17}}{4};0\right)\);\(C\left(\dfrac{-1+\sqrt{17}}{4}\right)\)






, C(1; 0).


Trục đối xứng:
.
.


x
-2
-1
0
1
2
y
7
2
1
4
11

x
-2
-1
0
1
2
y
-7
-3
-1
-1
-3
.
, x1 =
.