Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
b1,
\(n^4< n^4+n^3+n^2+n+1\le n^4+4n^3+6n^2+4n+1=\left(n+1\right)^4\)
=>n4+n3+n2+n+1=(n+1)4<=>n=0
nhầm sai rồi nếu n^4+n^3+n^2+n+1 là scp thì mới chặn đc nhưng ở đây lại ko phải
a: Để y<2 thì \(0,5x^2< 2\)
=>x2<4
=>-2<x<4
b: Để y>2 thì 0,5x2>4
=>x2>4
=>x>2 hoặc x<-2
c: Để -2<y<2 thì \(x\in\left(-2;4\right)\cap\left(\left(-\infty;-2\right)\cup\left(2;+\infty\right)\right)=\left(2;4\right)\)
x3+ax2+2x+b=x(x2+x+1)+(a−1)(x2+x+1)+x+b−(a−1)x−(a−1)=(x+a−1)(x2+x+1)+x(2−a)+(b−a+1)
Thấy rằng bậc của x(2 – a) + (b – a + 1) nhỏ hơn bậc của x2 + x + 1 nên nó là số dư của x3 + ax2 + 2x + b chia cho x2 + x + 1
Như vậy để thoả mãn yêu cầu đề bài thì:x(2-a)+ (b-a+1)=0
Hay a=2 b=1
Vậy ...
- Hệ thức Viète:
\(x_{1} + x_{2} = - \frac{b}{a} , x_{1} x_{2} = \frac{c}{a} .\)
Điều kiện:
\(0 \leq x_{1} , x_{2} \leq 1.\) - Biểu thức P:
Ta rút gọn:
\(P = \frac{\left(\right. a - b \left.\right) \left(\right. 2 a - c \left.\right)}{a \left(\right. a - b + c \left.\right)} .\)
Thay \(b = - a \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) , \textrm{ } c = a x_{1} x_{2}\):
\(P = \frac{\left(\right. a + a \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) \left.\right) \left(\right. 2 a - a x_{1} x_{2} \left.\right)}{a \left(\right. a + a \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) + a x_{1} x_{2} \left.\right)} .\)
Rút gọn \(a\):
\(P = \frac{\left(\right. 1 + x_{1} + x_{2} \left.\right) \left(\right. 2 - x_{1} x_{2} \left.\right)}{2 + x_{1} + x_{2} + x_{1} x_{2}} .\) - Bài toán trở thành:
\(P \left(\right. x_{1} , x_{2} \left.\right) = \frac{\left(\right. 1 + x_{1} + x_{2} \left.\right) \left(\right. 2 - x_{1} x_{2} \left.\right)}{2 + x_{1} + x_{2} + x_{1} x_{2}} , 0 \leq x_{1} , x_{2} \leq 1.\) - Xét giá trị biên:
- Nếu \(x_{1} = 0\):
\(P = \frac{\left(\right. 1 + x_{2} \left.\right) \left(\right. 2 - 0 \left.\right)}{2 + x_{2} + 0} = \frac{2 \left(\right. 1 + x_{2} \left.\right)}{2 + x_{2}} .\)
Với \(x_{2} \in \left[\right. 0 , 1 \left]\right.\): - \(x_{2} = 0 \Rightarrow P = 1\)
- \(x_{2} = 1 \Rightarrow P = \frac{4}{3} .\)
⇒ Trên cạnh này: \(1 \leq P \leq \frac{4}{3}\).
- Nếu \(x_{1} = 1\):
\(P = \frac{\left(\right. 2 + x_{2} \left.\right) \left(\right. 2 - x_{2} \left.\right)}{3 + x_{2}} .\)
Với \(x_{2} \in \left[\right. 0 , 1 \left]\right.\): - \(x_{2} = 0 \Rightarrow P = \frac{4}{3}\).
- \(x_{2} = 1 \Rightarrow P = \frac{3}{4} .\)
⇒ Trên cạnh này: \(\frac{3}{4} \leq P \leq \frac{4}{3} .\)
- Tương tự đối xứng cho các cạnh còn lại.
- Nếu \(x_{1} = 0\):
- Tại các đỉnh:
- \(\left(\right. 0 , 0 \left.\right) : P = 1\).
- \(\left(\right. 1 , 0 \left.\right) : P = \frac{4}{3}\).
- \(\left(\right. 0 , 1 \left.\right) : P = \frac{4}{3}\).
- \(\left(\right. 1 , 1 \left.\right) : P = \frac{3}{4}\).
- Kết luận:
Giá trị nhỏ nhất của \(P\) là:
\(\boxed{\frac{3}{4}}\)
Ta có: \(\left(x-y\right)^2\ge0\)
\(\Leftrightarrow x^2-2xy+y^2\ge0\Rightarrow x^2+y^2\ge2xy\)
Tương tự: \(y^2+z^2\ge2yz\); \(x^2+z^2\ge2xz\)
Cộng từng vế của các BDDT trên:
\(2\left(xz+yz+xy\right)\le2\left(x^2+y^2+z^2\right)\)
\(\Leftrightarrow xy+yz+xz\le x^2+y^2+z^2\)
\(\Leftrightarrow3xy+3yz+3xz\le x^2+y^2+z^2+2xy+2yz+2xz\)
\(\Leftrightarrow3xy+3yz+3xz\le\left(x+y+z\right)^2\)
\(\Leftrightarrow3xy+3yz+3xz\le3^2=9\)
\(\Leftrightarrow xy+yz+xz\le3\)
Vậy \(D_{max}=3\Leftrightarrow x=y=z\)
Áp dụng BĐT Cauchy - Schwarz:
\(\left(x^2+y^2+z^2\right)\left(1+1+1\right)\)
\(=\left(x^2+y^2+z^2\right)\left(1^2+1^2+1^2\right)\ge\left(x+y+z\right)^2\)
\(\Rightarrow3\left(x^2+y^2+z^2\right)\ge3^2=9\)
\(\Rightarrow x^2+y^2+z^2\ge3\)
Vậy \(C_{min}=3\Leftrightarrow x=y=z=1\)
Đặt \(t = \sqrt{x}\).
Khi đó \(t \geq 0\) và \(x = t^{2}\)
ta có
\({-2t+3<0,\frac{\sqrt{2 t^{2} + 4}}{2}\leq3}\)
Từ \(- 2 t + 3 < 0\) suy ra \(t>\frac{3}{2}\)
Từ \(\frac{\sqrt{2 t^{2} + 4}}{2} \leq 3\) suy ra \(\sqrt{2 t^{2} + 4} \leq 6\) Vì vế trái không âm bình phương được nên
\(2 t^{2} + 4 \leq 36 \Rightarrow t^{2} \leq 16 \Rightarrow - 4 \leq t \leq 4.\)
\(t \geq 0\) → \(0\leq t\leq4\)
\(t > \frac{3}{2}\) và \(0 \leq t \leq 4\) ⇒ \(t \in \left(\right. \frac{3}{2} , 4 \left]\right.\)
\(x = t^{2}\) nên
\(x\in\left(\right.\left(\right.\frac{3}{2}\left.\right)^2,\textrm{ }4^2\left]\right.=\left(\right.\frac{9}{4},\textrm{ }16\left]\right.\)
Vậy
\(\textrm{ }x\in\left(\right.\frac{9}{4},\textrm{ }16\left]\right.\textrm{ }\).
a:
ĐKXĐ: x>=0
\(-2\sqrt{x}+3<0\)
=>\(-2\sqrt{x}<-3\)
=>\(\sqrt{x}>\frac32\)
=>\(x>\frac94\)
b:
ĐKXĐ: x>=0
\(\frac{\sqrt{2x+4}}{2}\le3\)
=>\(\sqrt{2x+4}\le6\)
=>2x+4<=36
=>2x<=32
=>x<=16
Kết hợp ĐKXĐ, ta được: 0<=x<=16
√911 = √9,11.√100 = 3,018.10 = 30,18