Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. ba phân số đó là: 2 phần 7 và 9 phần 35 và 8 phần 5 (dựa vào việc quy đồng 2 phân số bạn có thể tìm ra các phân số ở giữa chúng có nhiều nhg chỉ chọn phân số theo ý bn )
2. phân số đó là: -3 phần 7 (phần giải thích tương tự như phần dưới)
3. phân số đó là 6 phần 7 (10 phần 11 đổi ra số thập phân sẽ thành 0.(9) còn 10 phần 13 sẽ là 0.769230769..... vậy phân số phải tìm có mẫu là 7 thì tử sẽ là 6)
quy đồng mẫu số
15/35 và7/35
ta có
14/35 , 13/35 .,12/35,11/35,10/35,9/35,8/35
mình làm đc câu 1 thôi sorry
a) Gọi phân số cần tìm là \(\dfrac{a}{7}\). Ta có:
\(\dfrac{-5}{9}< \dfrac{a}{7}< \dfrac{-2}{9}\)
\(\Rightarrow\dfrac{-35}{63}< \dfrac{9a}{63}< \dfrac{-14}{63}\)
\(\Rightarrow-35< 9a< -14\)
Mà 9a \(⋮\) 9 nên 9a \(\in\) {-27; -18} \(\Rightarrow\) a \(\in\) {-3; -2}
Tìm phân số có mẫu bằng 7 , lớn hơn -5/9 và nhỏ hơn -2/9 .
Gọi tử số phân số cần tìm là a thì theo bài ra ta có:
-5/9 < a/7 < -2/9
-5/9 x 7 < a - 2/9 x 7
- 35/9 < a < - 14/9
- 3\(\frac89\) < a < - 1\(\frac59\)
Vì a nguyên nên a = - 3; - 2
Vậy phân số thỏa mãn đề bài là:
-3/7; - 2/7
1. Hãy viết 3 số hữu tỉ sao cho số đó lớn hơn -1/3 và nhỏ hơn -1/4.
Giải:
-1/3 = -4/12
- 1/4 = - 4/16
Ba số hữu tỉ sao cho số đó lớn hơn -1/3 và nhỏ hơn -1/4. Chính là ba số hữu tỉ nằm giữa
- 4/12 và -4/16 đó là các số hữu tỉ:
- 4/13; - 4/14; - 4/15
3 . tìm phân số có mẫu bằng 7 , lớn hơn -5/9 và nhỏ hơn -2/9 .
Gọi tử số phân số cần tìm là a thì theo bài ra ta có:
-5/9 < a/7 < -2/9
-5/9 x 7 < a - 2/9 x 7
- 35/9 < a < - 14/9
- 3\(\frac89\) < a < - 1\(\frac59\)
Vì a nguyên nên a = - 3; - 2
Vậy phân số thỏa mãn đề bài là:
-3/7; - 2/7
\(\frac{15}{59}>\frac{15}{60}=\frac{1}{4}\)
\(\frac{24}{97}< \frac{24}{96}=\frac{1}{4}\)
Từ đó có thể nói 15/59>24/97
2,
Phân số đó là 2/5
gọi p số đó là 15/a=>3/7<15/a<5/8=>15/35<15/a<15/24=>a thuộc {25;26;27;28;29;30;31;32;33;34}
tích đúng đi bạn
gọi số phải tìm là: 15/a (a # 0), có:
\(\frac{3}{7}<\frac{15}{a}<\frac{5}{8}\)
quy đồng tử được:
\(\frac{15}{35}<\frac{15}{a}<\frac{15}{24}\)
ta tìm được các phân số:
\(\frac{15}{34};\frac{15}{33};\frac{15}{32};\frac{15}{31};\frac{15}{30};\frac{15}{29};\frac{15}{28};\frac{15}{27};\frac{15}{26};\frac{15}{25}\)
Quy đồng mẫu, ta có:
\(\frac{1}{3}=\frac{7}{21};\frac{4}{7}=\frac{12}{21}\)
Vậy 4 p/s nhỏ hơn \(\frac{1}{3}\) và lớn hơn \(\frac{4}{7}\) tức là 4 p/s lớn hơn \(\frac{7}{21}\) và nhỏ hơn \(\frac{12}{21}\)
4 p/s đó là \(\frac{8}{21};\frac{9}{21};\frac{10}{21};\frac{11}{21}\)hay \(\frac{8}{21};\frac{3}{7};\frac{10}{21};\frac{11}{21}\)
\(\frac{14}{35}\),\(\frac{13}{35}\),\(\frac{12}{35}\)
\(\frac{3}{7}=\frac{3\cdot5}{7\cdot5}=\frac{15}{35}\)
\(\frac{1}{5}=\frac{1\cdot7}{5\cdot7}=\frac{7}{35}\)
Số nhỏ hơn 15/35 và lớn hơn 7/35 = \(\left\{\frac{8}{35};\frac{9}{35};\frac{10}{35};\frac{11}{35};\frac{12}{35};\frac{13}{35};\frac{14}{35}\right\}\)