Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Khối lượng glucose cần dùng là khoảng 1391,31 g. Cô cho con tick nha
=> mFe + mAl= 11g
viết pt Fe, Al + HCl
đặt a,b là nFe, nAl
mFe + mAl = 56a + 27b= 11g
nH2= a + 1.5b= 0.4
=>a,b
=> mFe, mAl
Ag đứng sau H nên không phản ứng với dd H2SO4 loãng, nên chỉ có Al phản ứng:
2Al + 3H2SO4 → → Al2(SO4)3 + 3H2
0,3 mol
Theo pt trên, số mol Al = 2/3 số mol H2 = 0,2 mol. Nên khối lượng Al = 27.0,2 = 5,4 g.
Tổng khối lượng 2 kim loại = 5,4 + 4,6 = 10 g.
%Al = 5,4.100/10 = 54%; %Cu = 46%.
Vì :
HCOOH+ 2AgNO3 + 4NH3 +H2O ---> (NH4)2CO3 +2Ag + 2NH4NO3
HCHO +4AgNO3 +6NH3 +2H2O----> (NH4)2CO3 +4Ag +4NH4NO3
C6H12O6 + AgNO3 + NH3 + H20 -----> Ag + CO2 +NH4NO3
=> chỉ có CH3COOH không tác dụng
=> đáp án B đúng.
Vì :
HCOOH+ 2AgNO3 + 4NH3 +H2O ---> (NH4)2CO3 +2Ag + 2NH4NO3
HCHO +4AgNO3 +6NH3 +2H2O----> (NH4)2CO3 +4Ag +4NH4NO3
C6H12O6 + AgNO3 + NH3 + H20 -----> Ag + CO2 +NH4NO3
=> chỉ có CH3COOH không tác dụng
=> đáp án B đúng.
A. 184,1 gam và 91,8 gam.
B. 84,9 gam và 91,8 gam.
C. 184,1 gam và 177,9 gam.
D. 84,9 gam và 86,1 gam.
Đáp án D
| Mẫu |
Thí nghiệm |
Hiện tượng |
| X: Saccarozo |
Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm |
Có màu xanh lam |
| C12H22O11 + H2O -> glucozo + fructozo C6H12O6 → AgNO 3 / NH 3 Ag |
Tạo kết tủa Ag |
|
| Y triolein |
(C17H33COO)3C3H5 + 3naOH -> 3C17H33COONa + C3H5(OH)3 Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4 xảy ra phản ứng tạo phức của CuSO4 với glixerol |
Tạo dung dịch màu xanh lam |
| Z lysin |
Tác dụng với quỳ tím |
Quỳ tím chuyển màu xanh |
| T alanin |
Tác dụng với nước Brom |
Có kết tủa trắng |
