
(a) Cho...">
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời. MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O (1) BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2 + H2O (2) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O. (3) Theo (1), (2) và (3), để lượng kết tủa B thu được là lớn nhất thì: nCO2 = nMgCO3 + nBaCO3 = 0,2 mol Ta có: => a = 29,89. C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 ↓ + 2NH4NO3 CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag ↓ + 2NH4NO3 C2Ag2 + 2HCl → 2AgCl ↓ + C2H2 ↑ Y(AgCl, Ag) + HNO3 --> ... Ag + 2HNO3 → AgNO3 + NO2 ↑ + H2O Áp dụng ĐLBTKL: mhh = mX + mY + mCO3 = 10 g; mA = mX + mY + mCl = 10 - mCO3 + mCl. số mol CO3 = số mol CO2 = 0,03 mol. Số mol Cl = 2 (số mol Cl2 = số mol CO3) (vì muối X2CO3 tạo ra XCl2, Y2CO3 tạo ra 2YCl3). Do đó: mA = 10 - 60.0,03 + 71.0,03 = 10,33g. a) Ở nhiệt độ thường: 2KOH + Cl2 \(\rightarrow\) KCl + KClO + H2O 6KOH + 3I2 \(\rightarrow\) 5KI + KIO3 + 3H2O (Trong môi trường kiềm tồn tại cân bằng : \(\text{3XO- ⇌X- + XO}_3^-\) Ion ClO- phân hủy rất chậm ở nhiệt độ thường và phân hủy nhanh khi đun nóng, ion IO- phân hủy ở tất cả các nhiệt độ). b) Các phương trình hóa học : Ion ClO- có tính oxi hóa rất mạnh, thể hiện trong các phương trình hóa học: - Khi cho dung dịch FeCl2 và HCl vào dung dịch A có khí vàng lục thoát ra và dung dịch từ không màu chuyển sang màu vàng nâu : 2FeCl2 + 2KClO + 4HCl \(\rightarrow\) 2FeCl3 + Cl2 + 2KCl + 2H2O - Khi cho dung dịch Br2 vào dung dịch A, dung dịch brom mất màu : Br2 + 5KClO + H2O \(\rightarrow\) 2HBrO3 + 5KCl - Khi cho H2O2 vào dung dịch A, có khí không màu, không mùi thoát ra: H2O2 + KClO \(\rightarrow\) H2O + O2 + KCl - khi cho CO2 vào A CO2 + KClO + H2O \(\rightarrow\) KHCO3 + HClO - Từ dung dịch AgNO3 có 3 cách để điều chế Ag: + Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion Ag+. Cu + 2 AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag + Điện phân dung dịch AgNO3: 4AgNO3 + 2H2O + Cô cạn dung dịch rồi nhiệt phân AgNO3: 2AgNO3 - Từ dung dịch MgCl2 điều chế Mg: chỉ có một cách là cô cạn dung dịch để lấy MgCl2 khan rồi điện phân nóng chảy: MgCl2 HD: 2CH3COOH + Na2CO3 ---> 2CH3COONa + H2O + CO2 2x x x CH3COOH + NaHCO3 ---> CH3COONa + H2O + CO2 y y y Gọi x, y tương ứng số mol 2 muối trong A. Ta có: 11,4 = 106x + 84y và số mol CO2 = 0,11 = x + y. Giải hệ thu được x = 0,1; y = 0,01 mol. Số mol CH3COOH = 2x + y = 0,21 mol. CM = 0,21/0,4 = 0,525 M. C%Na2CO3 = 106.0,1/250 = 4,24%; C%NaHCO3 = 84.0,01/250 = 0,216% Số mol H3PO4: 0,050 x 0,50 = 0,025 (mol). H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O 1 mol 3 mol 0,025 mol 3 x 0,025 mol Thể tích dung dịch NaOH: 0,075 lít hay 75 ml

= 0,2
4Ag + O2 + 4HNO3
2Ag + 2NO2 + O2
Mg + Cl2.
\(4AgNO_3+2H_2O\) \(\underrightarrow{dpdd}\) \(4Ag+O_2\uparrow+4HNO_3\)
\(2AgNO_3\) \(\underrightarrow{t^o}\) \(2Ag+2NO_2+O_2\)
\(MgCl_2\) \(\underrightarrow{dpnc}\) \(Mg+Cl_2\)