Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Do tỉ khối của khí A đối với không khí < 1
=> MA < 29
Lại có: MO2 = 16 x 2 = 32 (gam/mol) > 29 (loại)
MH2S = 1 x 2 + 32 = 34 (g/mol) > 29 (loại)
MCO2 = 12 + 16 x 2 = 44 (g/mol) > 29 (loại)
MN2 = 2 x 14 = 28 (g/mol) < 29 (nhận)
=> A là N2
dễ nè
ta có MO2=16*2=32(g/mol)
MH2S=1*2+32=34(g/mol)
MCO2=12+16*2=44(g/mol)
MN2=14*2=28(g/mol)
để dA/KK<1 thì MA>29 vậy A là khí N2
Do tỉ khối của khí A đối với không khí < 1
=> MA < 29
Lại có: MO2 = 16 x 2 = 32 (gam/mol) > 29 (loại)
MH2S = 1 x 2 + 32 = 34 (g/mol) > 29 (loại)
MCO2 = 12 + 16 x 2 = 44 (g/mol) > 29 (loại)
MN2 = 2 x 14 = 28 (g/mol) < 29 (nhận)
=> A là N2
a/ => MZ= 2 x 22 = 44( g/mol)
b/ Gọi CTPT của Z là NxOy
Ta có 14x + 16y = 44
=> Ta thấy x = 2 và y = 1 là phù hợp
=> CTPT N2O
c/dZ/kk= MZ / 29 = 44 / 29 = 1,52
Câu 1 : + Hóa trị là của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết hóa học mà một nguyên tử của nguyên tố đó tạo nên trong phân tử.
+ Theo quy tắc hóa trị : a.2 = II.1 => a = I
Vậy hóa trị của K là I.
+ Tương tự bài trên, vậy hóa trị của H là I (O là II)
Câu 2 : Định luật bào toàn khối lượng : Trong một p.ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia p.ứng.
Câu 3 : a) \(d_{Z\text{/}H_2}=\frac{M_Z}{M_{H_2}}\Rightarrow M_Z=d_{Z\text{/}H_2}.M_{H_2}=22.2=44\left(g\text{/}mol\right)\)
b) MZ = MN + MO \(\Leftrightarrow\) 14x + 16y = 44
\(\Rightarrow\) x = 2 ; y = 1
Vậy CTPT của khí Z là N2O.
c) \(d_{Z\text{/}kk}=\frac{44}{29}=1,52\)
a) Khối lượng mol phân tử của khí Z: 2.22=44(gam/mol)
b) công thức phân tử: Gọi công thức hóa học chung của hợp chất là NxOy
Ta có: 14x+16y=44
=> x=2; y=1
Công thức hóa học là N2O
c) Tỉ khối của khí Z so với không khí là
dz/dkk=44/29
a) kl mol Z = mz/mh2 = 22
mz = 22.2 =44g
b) công thức NO2 ( nitric)
c) d = mz/mkk = 44/29
em mới học lop7vnen ac à
a/ => MA= 17 x 2 = 34( g/mol)
b/ => MB= 1,517 x 29 = 43,993(g/mol) \(\approx\) 44 ( g/mol)
a. \(\cdot n_A=\frac{m_A}{M_A}\)
\(\cdot n=\frac{V}{22,4}\)
\(\cdot n=V.CM\)
\(\cdot n=\text{Số hạt vi mô}:6,023.10^{23}\)
\(\cdot V=n.22,4\)
\(\cdot CM=\frac{n}{V}\)
b. \(d_{A/B}=\frac{M_A}{M_B}\)
c. \(d_{A/KK}=\frac{M_A}{M_{KK}}=\frac{M_A}{29}\)
Vì tỉ khối của khí A với oxi là 2
=> dA/O2 = \(\frac{M_A}{M_{O2}}=\frac{M_A}{32}=2\)
=> MA = 2 x 32 = 64 (g/mol)
Vậy khối lượng mol của khí A là 64(g/mol)
Vì khí A có tỉ khối đối với khí O2 là 2.
=> \(d_{\frac{A}{O_2}}\)= \(\frac{M_A}{M_{O_2}}=2\)
<=>\(\frac{M_A}{32}=2\)
=>MA=2.32=64(g/mol)
Vậy: Khí A có khối lượng mol là 64 (g/mol)
Có thể là khí SO2 ĐÓ BẠN
câu D là;
H 2 S
Có dA/kk<1=> MA<Mkk=29(g/mol)
Mà CH4 là 16 g/mol
O2 là 32 g/mol
CO2 là 44 g/mol
H2S là 34 g/mol
=> Chọn A